Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Thủ tục đăng ký lại kết hôn

Thực tế không thiếu trường hợp do không cẩn thận mà vợ, chồng làm mất đăng ký kết hôn bản chính. Khi đó, vợ chồng có phải đăng ký lại kết hôn hay chỉ cần xin xác nhận hoặc bản sao giấy đăng ký kết hôn? Mục lục bài viết Khi nào được đăng ký lại việc kết hôn? Đăng ký kết hôn lại tại cơ quan nào? Thủ tục các bước đăng ký lại kết hôn mới nhất Mẫu tờ khai đăng ký lại kết hôn mới nhất Có được ủy quyền đi đăng ký lại kết hôn không? Khi nào được coi là vợ chồng khi đăng ký kết hôn lại? Phân biệt đăng ký lại kết hôn và đăng ký kết hôn lần 2 Xem thêm Khi nào được đăng ký lại việc kết hôn? Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được Chính phủ nêu chi tiết tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP: Mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính giấy chứng nhận kết hôn. Như vậy, khi đăng ký kết hôn, vợ, chồng được cấp 02 bản chính Giấy đăng ký kết hôn cho mỗi người 01 bản. Tuy nhiên, để được đăng ký lại kết hôn thì Điều 24 Nghị định 123 này nêu rõ: Việc khai sinh, kết h...

Đang đi tù, có được đăng ký kết hôn không?

Nhiều người vẫn quan niệm, khi đi tù sẽ bị tước đoạt rất nhiều quyền công dân mà một trong số đó là quyền được kết hôn. Vậy đi tù có được đăng ký kết hôn không?  Phạm nhân có quyền kết hôn không? Khi đang chấp hành hình phạt tù, công dân Việt Nam sẽ bị tước một số quyền công dân. Cụ thể nêu tại Điều 44 Bộ luật Hình sự năm 2015 gồm: 1. Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật này quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân sau đây: a) Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước; b) Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân. Như vậy, chỉ khi bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội phạm mà Bộ luật Hình sự quy định thì người phạm tội mới bị tước một hoặc một số quyền công dân. Trong đó, thời gian bị tước quyền công dân là từ 01 – 05 năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực ...

Kết hôn giả để nhập quốc tịch nước ngoài, bị phạt thế nào?

Mục đích kết hôn của nam, nữ là nhằm xây dựng gia đình. Tuy nhiên, hiện nay khá nhiều trường hợp lợi dụng việc kết hôn để nhập quốc tịch nước ngoài. Vậy trường hợp này bị phạt thế nào? Kết hôn giả là gì? Có bị pháp luật cấm không? Kết hôn giả là một trong những hành vi bị cấm trong pháp luật Việt nam. Theo đó, khoản 11 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 định nghĩa như sau: Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình. Căn cứ định nghĩa này, có thể thấy, kết hôn giả là một trong những hành vi vi phạm pháp luật và gồm các đặc điểm sau đây: – Đã thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; – Một trong hai bên hoặc cả hai bên đã vi phạm điều kiện kết hôn bằng việc lợi dụng kết hôn để thực hiện mục đích khác mà không phải muốn xây dựng gia đình. Trong đó, mục đích khác có thể kể đế...

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 (mới nhất)

Việc kết hôn lần thứ hai hiện nay trong xã hội không hiếm gặp nhưng so với kết hôn lần đầu vẫn có một số khác biệt về hồ sơ, trình tự. Dưới đây là chi tiết thủ tục đăng ký kết hôn lần 2. Mục lục bài viết 1/ Điều kiện để đăng ký kết hôn lần 2 2/ Chỉ được kết hôn lần 2 khi đã ly hôn? 3/ Vẫn phải đăng ký kết hôn lần 2 dù vợ chồng tái hôn? 4/ Cơ quan có thẩm quyền giải quyết đăng ký kết hôn lần 2 5/ Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 6/ Lệ phí đăng ký kết hôn lần 2 Xem thêm 1/ Điều kiện để đăng ký kết hôn lần 2 Cũng như đăng ký kết hôn lần một, khi kết hôn lần hai, hai bên nam nữ phải đáp ứng điều kiện kết hôn nêu tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình (HN&GĐ) hiện hành: – Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; – Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; – Không bị mất năng lực hành vi dân sự; – Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn: Kết hôn giả tạo; tảo hôn; cưỡng ép, cản trở, lừa dối kết hôn; kết hôn với người đang có vợ hoặc có ch...

5 điều kiện đăng ký kết hôn nhất định phải nhớ

Kết hôn hay đăng ký kết hôn là một thủ tục không thể thiếu khi nam, nữ muốn trở thành vợ chồng hợp pháp. Tuy nhiên, nếu nam, nữ khi muốn đăng ký kết hôn thì phải đáp ứng những điều kiện dưới đây: Mục lục bài viết 1/ Độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên 2/ Việc kết hôn do nam, nữ tự nguyện quyết định 3/ Không bị mất năng lực hành vi dân sự 4/ Không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn 5/ Nhà nước không thừa nhận hôn nhân đồng tính Xem thêm 1/ Độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên Điều 20 Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu rõ: “ Người thành niên là người từ đủ 18 tuổi trở lên; người thành niên có năng lực dân sự đầy đủ trừ trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự”. Trong đó, “nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên” được hiểu là nam đã đủ 20 tuổi, nữ đã đủ 18 tuổi trở lên và được xác định theo ngày, tháng, năm sinh (theo khoản 1 Điều 2 Thông tư ...

Giành quyền nuôi con khi không kết hôn thế nào?

Việc sống thử mang đến nhiều hệ lụy không mong muốn cho những cặp nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. Và việc giành quyền nuôi con khi chưa đăng ký kết hôn là một trong số đó. Chưa đăng ký kết hôn – nhiều “hệ lụy” không mong muốn Trào lưu sống thử đang khiến những cặp nam nữ sống chung như vợ chồng gặp rất nhiều hệ lụy không tốt kèm theo. Trước hết, pháp luật không công nhận quan hệ hôn nhân của hai người bởi theo Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình (Luật HN&GĐ) có nêu rõ: Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Nếu không thì không có giá trị pháp lý Do vậy, việc sống chung không đăng ký kết hôn với cơ quan có thẩm quyền thì việc sống chung đó không được coi là quan hệ hôn nhân, không được pháp luật bảo vệ. Kéo theo đó là hàng loạt những “hệ lụy” không mong muốn như: – Không được bảo vệ nếu có người thứ ba: Không phải là vợ chồng hợp pháp thì không có quyền, nghĩa vụ ràng buộc với nhau như yêu thương, chung...

Mất đăng ký kết hôn, đăng ký lại được không?

Hiện nay, rất nhiều vợ chồng sau khi đăng ký thì… làm mất luôn đăng ký kết hôn. Đến khi cần dùng giấy tờ này, khá nhiều người không biết phải làm thế nào. Vậy trường hợp này, có được đăng ký lại không? Giấy chứng nhận kết hôn được cấp 2 bản chính? Giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam nữ khi đăng ký kết hôn (Điều 4 Luật Hộ tịch). Đăng ký kết hôn sẽ gồm các nội dung: – Thông tin nhân thân của vợ, chồng như: Họ, chữ đệm và tên; ngày tháng năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Theo Điều 18 Luật Hộ tịch, hai bên nam nữ khi muốn đăng ký kết hôn thì nộp tờ khai theo mẫu và cùng có mặt tại cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục: – Nộp đầy đủ các loại giấy tờ: Tờ khai đăng ký kết hôn, chứng minh nhân dân, hộ chiếu, căn cước...