Chuyển đến nội dung chính

Cập nhật điều kiện hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh 2021

Sau sinh, lao động nữ sẽ có một khoảng thời gian để nghỉ ngơi phục hồi sức khỏe và chăm sóc tốt hơn cho con. Vậy điều kiện hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh hiện nay đang quy định thế nào?

 

1. Điều kiện hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh 2021 là gì?

Câu hỏi: Do em bé nhà tôi sinh thiếu tháng, nên sau 6 tháng nghỉ sinh, tôi đi làm lại, nhưng sức của tôi và em bé chưa thực sự được phục hồi bình thường. Do đó tôi muốn nghỉ dưỡng sức thêm. Vậy điều kiện để được hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh được quy định thế nào? (Hà Thị Thanh – Cao Bằng).

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 – 10 ngày.

Cụ thể:

 

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

 

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

 

b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

 

c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

 

Như vậy, trong vòng 30 ngày đầu làm việc ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản, nếu sức khỏe người lao động chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

dieu kien huong che do duong suc sau sinh

Cập nhật điều kiện hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh 2021 (Ảnh minh họa)

2. Để nghỉ dưỡng sức sau sinh có cần xin giấy xác nhận gì không?

Câu hỏi: Tôi mới đi làm lại sau 6 tháng nghỉ sin hem bé, nhưng sau 02 tuần đi làm lại sức khỏe của tôi không được tốt, tôi muốn nghỉ dưỡng sức thêm. Vậy tôi cần xin giấy xác nhận gì không? (Vũ Thị Ánh Tuyết – Thái Bình).

Trả lời:

Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 – 10 ngày. Số ngày nghỉ cụ thể do người sử dụng lao động và Công đoàn cơ sở quyết định.

Theo đó, người lao động muốn nghỉ dưỡng sức sau sinh thì phải được sự đồng ý của người sử dụng lao động.

Tuy nhiên, người lao động không phải xin Giấy nghỉ dưỡng sức sau sinh mà sau khi người sử dụng lao động đồng ý thì sẽ tiến hành lập hồ sơ hưởng chế độ gửi cơ quan bảo hiểm xã hội.

Xem thêm: https://luatdanviet.com/nghi-duong-suc-sau-sinh-2021-dieu-kien-muc-huong

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh 2021 bao nhiêu?

Câu hỏi: Tôi đang được nghỉ dưỡng sức sau sinh thêm 05 ngày, vậy mức hưởng sau sinh của tôi sẽ là bao nhiêu? (Lê Thị Hương Trà – Quảng Nam).

Trả lời:

Khoản 3 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội quy định, mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Cụ thể:

– Sinh một lần từ 2 con, thời gian hưởng 10 ngày;

– Sinh con phẫu thuật, thời gian hưởng 07 ngày;

– Trường hợp khác là 05 ngày.

Như vậy, mức tiền dưỡng sức sau sinh một ngày bằng: 1.490.000 đồng x 30% = 447.000 đồng.

Có nghĩa là, mức hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh tối đa người lao động được hưởng là 4.470.000 đồng.

Trong trường hợp của bạn, mức hưởng dưỡng sức của bạn bằng 447.000 đồng x 5 ngày = 2.235.000 đồng.

4. Hồ sơ hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh gồm giấy tờ gì?

Câu hỏi: Tôi đang làm thủ tục để xin nghỉ dưỡng sức sau sinh do sức khỏe của tôi chưa phục hồi hoàn toàn. Vậy tôi cần chuẩn bị hồ sơ gồm giấy tờ gì để được hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh? (Nguyễn Thị Hà Viên – Vĩnh Phúc).

Trả lời:

Theo điểm 2.4 khoản 2 Điều 4 Quyết định số 166/QĐ-BHXH, trường hợp hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, hồ sơ cần là danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe – mẫu 01B-HSB do đơn vị sử dụng lao động lập.

Đối chiếu với Điều 103 Luật Bảo hiểm xã hội, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Hồ sơ sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết trong 10 ngày tiếp theo.

Như vậy, hồ sơ hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh sẽ do người sử dụng lao động chuẩn bị, người lao động không phải chuẩn bị giấy tờ.

5. Khi nào mới nhận được tiền dưỡng sức sau sinh?

Câu hỏi: Tôi hiện đang nghỉ dưỡng sức sau sinh được 4 ngày. Cho tôi hỏi, mất bao lâu tôi mới nhận được tiền dưỡng sức sau sinh? (Đường Thị Phương – Hà Nam).

Trả lời:

Để được nhận tiền dưỡng sức sau sinh, tại tại khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH, người lao động phải có tên trong Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 4 Điều 5 Quyết định 166, trong vòng 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức sau sinh, người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH).

Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, cơ quan BHXH sẽ giải quyết và thực hiện chi trả tiền chế độ cho người lao động.



source https://luatdanviet.com/cap-nhat-dieu-kien-huong-che-do-duong-suc-sau-sinh-2021

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Người dân có được xây nhà ở kín mảnh đất của mình không?

Thông thường ở nông thôn hoặc khi diện tích mảnh đất lớn thì người dân sẽ có phần diện tích làm sân, vườn hoặc chỗ để xe. Tuy nhiên, đối với khu vực đô thị hoặc mảnh đất nhỏ thì việc xây kín sẽ giúp tăng diện tích sử dụng. Vậy, người dân có được xây nhà ở kín mảnh đất của mình không? 1. Người dân có thể xây dựng kín mảnh đất của mình Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BXD, khi xây dựng nhà ở riêng lẻ thì người dân phải bảo đảm quy định về mật độ xây dựng theo bảng dưới đây. Bảng 2.8: Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập) Diện tích lô đất (m2/căn nhà) ≤ 90 100 200 300 500 ≥ 1.000 Mật độ xây dựng tối đa (%) 100 90 70 60 50 40 Chú thích: Lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá 07 lần. Như vậy, đối với diện tích lô đất bằng hoặc nhỏ hơn 90m2 thì được xây nhà kín ...

Phải làm gì khi Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất?

Mục đích sử dụng đất trong Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) được ghi thống nhất với sổ địa chính theo từng loại đất cụ thể. Nếu phát hiện Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất thì tùy vào việc ai phát hiện mà có cách xử lý khác nhau. 1. Mục đích sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ Căn cứ Điều 11 Luật Đất đai 2013 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, việc xác định loại đất (mục đích sử dụng đất) theo một trong những căn cứ sau: * Đối với đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất Trường hợp đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì loại đất được xác định theo giấy tờ đó. * Đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng Mục đích sử dụng đất (loại đất) được xác định theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. * Đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đíc...