Chuyển đến nội dung chính

Hướng dẫn làm hồ sơ, thủ tục nhận con nuôi 2021

Có rất nhiều người muốn làm thủ tục nhận con nuôi nhưng chưa rõ cần phải chuẩn bị hồ sơ gồm những loại giấy tờ gì? Thủ tục tiến hành từng bước ra sao? Sau đây, uatdanviet.com sẽ trả lời một số câu hỏi về hồ sơ, thủ tục nhận con nuôi 2021 theo quy định của pháp luật.

 

Thủ tục nhận con nuôi bị bỏ rơi

Câu hỏi: Tôi muốn nhận nuôi một em bé 03 tháng tuổi bị mẹ bỏ rơi, chưa có ai nhận chăm sóc ở Hà Giang. Tuy nhiên, tôi lại đang sinh sống và làm việc chủ yếu tại Hà Nội. Xin hỏi, thủ tục nhận trẻ bị bỏ rơi làm con nuôi làm thế nào? Có mất tiền không? – Vũ Thị Thùy Trang (Hà Nội).

Trả lời:

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi 2010, thủ tục nhận con nuôi bị bỏ rơi được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Theo Điều 17 Luật Nuôi con nuôi 2010, hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

– Đơn xin nhận con nuôi;

– Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

– Phiếu lý lịch tư pháp;

– Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

– Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.

Cũng theo Luật Nuôi con nuôi, hồ sơ của trẻ được nhận nuôi quy định tại khoản 1 Điều 18 gồm có:

– Giấy khai sinh;

– Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

– Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

– Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Khoản 1 Điều 9 Luật Nuôi con nuôi quy định, cơ quan thực hiện việc đăng ký nhận nuôi con nuôi trong nước là Ủy ban nhân dân (UBND) xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi.

Cụ thể, Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 24/2019/NĐ-CP hướng dẫn, trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì UBND xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

Như vậy, theo quy định trên, bạn có thể đến UBND xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng em bé bị bỏ rơi tại Hà Giang để thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

– Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Điều 20 Luật Nuôi con nuôi).

Bước 3: Trao giấy chứng nhận nuôi con nuôi

Sau khi xét thấy hai bên có đủ điều kiện theo quy định thì UBND xã sẽ tổ chức đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận cho cha mẹ nuôi và ghi vào Sổ hộ tịch.

Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Điều 19 Luật Nuôi con nuôi).

Lệ phí: Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước là 400.000 đồng/trường hợp (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 114/2016/NĐ-CP).

 thu tuc nhan con nuoi 2021

Thủ tục nhận con nuôi 2021 (Ảnh minh họa)

Thủ tục nhận con nuôi tại bệnh viện

Câu hỏi: Tôi là y tá của một bệnh viện, chuyên chăm sóc cho các bệnh nhân khoa sản. Có một cô bé mới chỉ hơn 20 tuổi một mình vào sinh con, vì không có khả năng nuôi nên cô ấy muốn tìm người nhận con nuôi. Tôi sống một mình đã lâu nên đồng ý nhận bé về nuôi. Vậy để nhận con nuôi thì tôi cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào? Thủ tục nhận con nuôi tại bệnh viện thực hiện ra sao thưa luật sư? – Nguyễn Mai (Hà Tĩnh).

Trả lời:

Căn cứ Điều 17, 18 Luật Nuôi con nuôi, để đăng ký nhận con nuôi bị bỏ rơi tại bệnh viện, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

Hồ sơ của người nhận con nuôi:

– Đơn xin nhận con nuôi;

– Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

– Phiếu lý lịch tư pháp;

– Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

– Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.

Hồ sơ của trẻ được nhận nuôi:

– Giấy khai sinh;

– Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

– Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

– Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi.

Căn cứ Điều 19, 20, 21, 22 Luật Nuôi con nuôi, thủ tục nhận con nuôi tại bệnh viện được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bước 2: Nộp hồ sơ

– Cơ quan thực hiện việc đăng ký nhận nuôi con nuôi trong nước là UBND xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi (khoản 1 Điều 9 Luật Nuôi con nuôi).

– Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã nơi nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ.

Bước 3: Trao giấy chứng nhận nuôi con nuôi

Sau khi xét thấy hai bên có đủ điều kiện theo quy định thì UBND xã sẽ tổ chức đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ và ghi vào Sổ hộ tịch.

Thủ tục nhận con nuôi ở trại mồ côi

Câu hỏi: Vợ chồng tôi kết hôn đã lâu nhưng chưa có con. Chúng tôi đã thống nhất sẽ đến trại trẻ mồ côi để nhận con nuôi. Hồ sơ nhận con nuôi thì chúng tôi đã được người của trại hướng dẫn. Tuy nhiên, vợ chồng tôi vẫn chưa biết làm thủ tục ra sao, xin nhờ anh/chị tư vấn giúp ạ. – Trần Thị Minh (tranmi…@gmail.com).

Trả lời

Để thực hiện thủ tục đăng ký nhận con nuôi, bạn cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bước 2: Nộp hồ sơ

– Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi (theo Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 24/2019/NĐ-CP).

– Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Trao giấy chứng nhận nuôi con nuôi

Sau khi xét thấy hai bên có đủ điều kiện theo quy định thì UBND xã sẽ tổ chức đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận cho cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng và ghi vào Sổ hộ tịch.

thu tuc nhan con nuoi 2021

Thủ tục nhận con nuôi 2021 (Ảnh minh họa)

Xem thêm: https://luatdanviet.com/doi-ten-cho-con-can-giay-to-gi-thu-tuc-the-nao

Thủ tục nhận con nuôi là cháu ruột

Câu hỏi: Vợ chồng em trai tôi vừa mất do tai nạn giao thông, để lại đứa con nhỏ 06 tháng tuổi mồ côi. Tôi là chú ruột nhưng muốn nhận cháu là con nuôi thì phải làm thế nào? – Thanh Tùng (tungtt…@gmail.com).

Trả lời

Căn cứ Điều 17, 18, 19, 20, 21, 22 Luật Nuôi con nuôi 2010, để nhận cháu ruột làm con nuôi bạn cần thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

– Đơn xin nhận con nuôi;

– Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

– Phiếu lý lịch tư pháp;

– Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân

Hồ sơ của trẻ được nhận nuôi gồm có:

– Giấy khai sinh;

– Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

– Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

– Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi

Bước 2: Nộp hồ sơ

– Đối với việc nuôi con nuôi trong nước, trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì UBND xã nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

(theo Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 24/2019/NĐ-CP)

– Thời gian kiểm tra hồ sơ sẽ được thược hiện trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Trao giấy chứng nhận nuôi con nuôi

– Sau khi xét thấy hai bên có đủ điều kiện theo quy định thì UBND xã sẽ tổ chức đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận cho cha mẹ nuôi và ghi vào Sổ hộ tịch.

– UBND xã sẽ giải quyết việc nuôi con nuôi trong 30 ngày, kể từ nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thủ tục nhận con nuôi cho người nước ngoài

Câu hỏi: Tôi có một người bạn người Pháp năm nay 53 tuổi, đã sinh sống và làm việc ở Việt Nam 11 năm. Vì chỉ sống một mình, không có vợ hay con cái nên anh ấy muốn nhận một bé trai ở trại trẻ mồ côi ở Quảng Nam về làm con nuôi. Tôi đã giúp anh ấy chuẩn bị đủ hồ sơ nhận nuôi nhưng vẫn chưa rõ thủ tục cụ thể ra sao. Cho tôi hỏi, thủ tục nhận con nuôi cho người nước ngoài thực hiện như thế nào? Hết chi phí bao nhiêu?- Lê Hà (lehaa…@gmail.com).

Trả lời:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bước 2: Nộp hồ sơ

Khoản 2 Điều 9 Luật Nuôi con nuôi quy định:

 

UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là UBND cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

 

Trong đó, Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn:

– Trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì UBND cấp tỉnh, nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng trẻ em quyết định cho trẻ em đó làm con nuôi.

– Sở Tư pháp thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi nước ngoài sau khi có quyết định của UBND cấp tỉnh.

Bước 3: Trao giấy chứng nhận nuôi con nuôi

Về lệ phí:

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 114/2016/NĐ-CP quy định mức lệ phí khi đăng ký nhận con nuôi trong từng trường hợp được nêu cụ thể như sau:

– Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi đối với trường hợp người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận con nuôi là công dân Việt Nam: 09 triệu đồng/trường hợp.

– Mức thu lệ phí thu đối với trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi là công dân Việt Nam: 4,5 triệu đồng/trường hợp.

– Mức thu lệ phí thu đối với trường hợp người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới của Việt Nam làm con nuôi: 4,5 triệu đồng/trường hợp.



source https://luatdanviet.com/huong-dan-lam-ho-so-thu-tuc-nhan-con-nuoi-2021

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...