Chuyển đến nội dung chính

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau là gì? Ai được hưởng?

Chế độ ốm đau là một trong những chính sách hỗ trợ người lao động tham gia bảo hiểm những lúc chẳng may bệnh tật, đau ốm… Vậy, ai được hưởng chế độ ốm đau và điều kiện hưởng là gì?

Đối tượng được hưởng chế độ ốm đau quy định thế nào?

Câu hỏi: Em đã làm việc tại khu công nghiệp giầy da theo hợp đồng không xác định thời hạn, đóng BHXH từ lúc đi làm. Cho em hỏi, nếu em xin nghỉ ốm có được hưởng chế độ ốm đau không? – Hoàng Linh (Vũng Tàu).

Trả lời:

Theo Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động tham gia BHXH bắt buộc thuộc đối tượng hưởng chế độ ốm đau bao gồm:

– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.

– Cán bộ, công chức, viên chức.

– Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

– Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Như vậy, đối chiếu với thông tin bạn đưa ra, bạn làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn, đã tham gia BHXH bắt buộc. Do đó, bạn thuộc đối tượng được hưởng chế độ ốm đau.

dieu kien huong che do om dau

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau là gì? Ai được hưởng? (Ảnh minh họa)

Nghỉ chăm con ốm được hưởng chế độ ốm đau không?

Câu hỏi: Tuần vừa rồi bé nhà em ốm, sốt nên em xin nghỉ để chăm con. Em đang làm việc theo hợp đồng có thời hạn 02 năm tại công ty sữa, đã đóng BHXH. Xin hỏi, sau khi em đi làm trở lại có được hưởng chế độ ốm đau do nghỉ chăm con ốm không? Và các trường hợp không được hưởng chế độ ốm đau là gì? – Phạm Chi (chipham…@gmail.com).

Trả lời:

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Trước hết, để được hưởng chế độ ốm đau, bạn phải thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội. Theo thông tin bạn cung cấp, bạn làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn, đã tham gia BHXH, vì vậy bạn thuộc đối tượng được hưởng chế độ ốm đau.

Tuy nhiên, để được hưởng chế độ ốm đau, cần đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH:

 

Điều 3. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

 

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:

 

a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

 

b) Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

 

c) Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

 

Do thông tin bạn cung cấp không đầy đủ, vì vậy, bạn căn cứ quy định trên, nếu con bạn dưới 07 tuổi ốm và và có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền thì bạn được hưởng chế độ ốm đau.

Các trường hợp không được hưởng chế độ ốm đau

Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây:

– Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy.

– Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

– Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Xem thêm nội dung khác tại đây: https://luatdanviet.com/tin-tuc-phap-ly

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau gồm những gì? Nộp ở đâu?

Câu hỏi: Cho em hỏi, để được hưởng chế độ ốm đau em cần những giấy tờ gì và nộp ở đâu? – Hà Mạnh (TP. Hồ Chí Minh).

Trả lời:

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

Theo điểm 2.1 khoản 2 Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH, hồ sơ hưởng chế độ ốm đau cần những giấy tờ sau:

Trường hợp điều trị nội trú

– Bản sao giấy ra viện của người lao động hoặc con của người lao động dưới 7 tuổi. Trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thay bằng Giấy báo tử; trường hợp giấy báo tử không thể hiện thời gian vào viện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám, chữa bệnh thể hiện thời gian vào viện.

– Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm bản sao giấy chuyển tuyến hoặc giấy chuyển viện.

Trường hợp điều trị ngoại trú

Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính).

Trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm con thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao; hoặc giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.

Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám, chữa bệnh ở nước ngoài

Hồ sơ bản sao của bản dịch tiếng Việt giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

Nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, người lao động nộp cho người sử dụng lao động.

Lúc này, người sử dụng lao động nộp Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau cho cơ quan BHXH cấp huyện nơi tham gia bảo hiểm.

Như vậy, nếu bạn đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau, sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ thì nộp cho người sử dụng lao động.

Trên đây là một số thông tin về đối tượng và điều kiện hưởng chế độ ốm đau. Nếu còn vấn đề thắc mắc nào khác, độc giả để lại câu hỏi tại đây.



source https://luatdanviet.com/dieu-kien-huong-che-do-om-dau-la-gi-ai-duoc-huong

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....