Chuyển đến nội dung chính

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc từ 2021 cho người lao động

Từ 01/01/2021, Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực, những quy định liên quan đến người lao động đã có sự thay đổi. Trong đó, bổ sung quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc.

 

Khi nào người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc?

Câu hỏi: Em đang làm việc tại công ty du lịch, tính đến nay đã được hơn 03 năm. Tới đây vì chuyển nơi ở nên phải nghỉ việc. Cho em hỏi, khi xin nghỉ em có được hưởng trợ cấp thôi việc không? Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định mới là gì? – Bùi Huyền (Bình Dương).

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc của người lao động quy định như sau:

 

Điều 46. Trợ cấp thôi việc

 

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

 

Theo quy định trên, người lao động đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên, chấm dứt hợp hợp đồng lao động trong các trường hợp dưới đây thì được hưởng trợ cấp thôi việc:

– Hết hạn hợp đồng, trừ trường hợp phải gia hạn hợp đồng đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng.

– Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng.

– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.

– Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án.

– Người lao động chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

– Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.

Như vậy, bạn đã làm việc hơn 03 năm đã đáp ứng điều kiện về thời gian làm việc (thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên), nếu chấm dứt hợp đồng thuộc một trong những căn cứ trên thì được hưởng trợ cấp thôi việc.

dieu kien huong tro cap thoi viec

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc từ 2021 (Ảnh minh họa)

Các trường hợp không được nhận trợ cấp thôi việc

Câu hỏi: Tôi nộp đơn xin nghỉ làm, đã báo trước 45 ngày. Khi nộp đơn tôi có hỏi thì nhân sự nói tôi không được nhận trợ cấp thôi việc. Cho tôi hỏi, các trường hợp không được nhận trợ cấp thôi việc là gì? – Phạm Minh (minhpham…@gmail.com).

Trả lời:

Trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc

Người lao động khi chấm dứt hợp đồng có thể được nhận trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện nêu trên. Bên cạnh đó, có một số trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc.

Cụ thể, khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định:

 

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật Lao động, trừ các trường hợp sau:

 

a) Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội;

 

b) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Bộ luật Lao động.

 

Căn cứ quy định trên, người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

– Chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không thuộc một trong những trường hợp nêu trên, chẳng hạn hết hạn hợp đồng, đã hoàn thành công việc theo hợp đồng, hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp pháp…

– Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu.

– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng do người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật (không báo trước, báo trước không đúng thời gian quy định).

Với trường hợp của bạn đọc, do bạn không nói rõ loại hợp đồng làm việc, tuy nhiên theo khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nếu báo trước:

– Ít nhất 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn.

– Ít nhất 30 ngày với hợp đồng xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.

Như vậy, bạn đủ điều kiện về trường hợp chấm dứt hợp đồng. Do đó, nếu bạn đã làm việc tại công ty thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc.

Xem thêm: https://luatdanviet.com/dieu-kien-va-muc-huong-che-do-nghi-om-huong-nguyen-luong

Thử việc có phải thời gian làm việc thực tế để tính trợ cấp thôi việc?

Câu hỏi: Cho em hỏi, thời gian thử việc có phải thời gian làm việc thực tế để tính trợ cấp thôi việc không? Em cảm ơn! – Đặng Nguyên (TP. Hồ Chí Minh).

Trả lời:

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, cụ thể:

Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế gồm:

+ Thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc.

+ Thời gian thử việc.

+ Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học.

+ Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản.

+ Thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương…

Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp gồm:

+ Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

+ Thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng).

Trường hợp có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.

Như vậy, từ quy định trên, thời gian thử việc là thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động. Được tính vào thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc.

dieu kien huong tro cap thoi viec

Người lao động nghỉ việc đáp ứng đủ điều kiện sẽ được nhận trợ cấp thôi việc (Ảnh minh họa)

Thời gian chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động

Câu hỏi: Em đã nộp đơn xin nghỉ việc, báo trước thời gian theo yêu cầu. Xin hỏi, khi nào thì em được trả tiền trợ cấp thôi việc. – Hòa Nguyễn (nguyenhoa…@gmail.com).

Trả lời:

Căn cứ các quy định trên, người lao động chấm dứt hợp đồng thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc sẽ được người lao động chi trả.

Theo đó, khoản 1 Điều 48 quy định như sau:

 

Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

 

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

 

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

 

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

 

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

 

Như vậy, thời hạn trả trợ cấp thôi việc trong vòng 14 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, trừ các trường hợp nêu trên nhưng không được quá 30 ngày.



source https://luatdanviet.com/dieu-kien-huong-tro-cap-thoi-viec-tu-2021-cho-nguoi-lao-dong

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....