Chuyển đến nội dung chính

Điều kiện và mức hưởng chế độ nghỉ ốm hưởng nguyên lương

Ốm đau là điều không ai mong muốn, tuy nhiên có những ngày chẳng may ốm nên người lao động phải nghỉ làm. Những lúc này người lao động có thể nghỉ ốm mà vẫn được hưởng nguyên lương.

Điều kiện nghỉ chế độ ốm đau hưởng nguyên lương là gì?

Câu hỏi: Cho em hỏi, có trường hợp nào nghỉ ốm mà vẫn được hưởng nguyên lương không? – Phạm Thuận (Quảng Ngãi).

Trả lời:

Hiện nay, theo quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động được nghỉ ốm hưởng chế độ ốm đau do cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH) chi trả. Nếu người lao động nghỉ ốm hưởng nguyên lương thì lương sẽ được doanh nghiệp trả.

Cụ thể, chế độ nghỉ ốm hưởng nguyên lương được hiểu là người lao động nghỉ ốm đau vẫn hưởng lương như những ngày làm việc bình thường.

Để được nghỉ ốm hưởng nguyên lương, người lao động cần đáp ứng điều kiện sau:

Thời gian nghỉ ốm trùng với ngày nghỉ phép năm. Ngày nghỉ chế độ ốm đau sẽ được tính như ngày nghỉ phép của người lao động. Ngày nghỉ phép được quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019.

Người lao động thuộc đối tượng đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, cụ thể:

 

Điều 3. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

 

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:

 

a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

 

b) Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

 

c) Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

 

Như vậy, trường hợp nghỉ ốm hưởng nguyên lương khi bạn có ngày nghỉ ốm đau trùng với ngày phép năm.

Chế độ nghỉ ốm hưởng nguyên lương: Điều kiện và mức hưởng (Ảnh minh họa)

Mức hưởng chế độ ốm đau hưởng nguyên lương thế nào?

Câu hỏi: Lần trước em xin nghỉ ốm sau đó được hưởng chế độ ốm đau. Lần này, em muốn xin nghỉ tiếp do phải đi viện điều trị. Em có hỏi bạn thì được biết có chế độ nghỉ ốm hưởng nguyên lương. Xin hỏi, cụ thể mức hưởng thế nào? – Mai Anh (Tuyên Quang).

Trả lời:

Trước tiên, để xin nghỉ ốm đau hưởng nguyên bạn phải có ngày nghỉ ốm trùng với ngày phép năm. Cụ thể phải đủ điều kiện như sau:

Thuộc diện nghỉ ốm đau

Theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBHXH, người lao động được hưởng chế độ ốm nếu:

+ Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền.

+ Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền.

+ Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp nêu trên.

Thay vì nghỉ ốm, người lao động xin nghỉ phép năm

Do đó, vì người lao động xin nghỉ ốm đau trùng với nghỉ phép năm nên được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động mà không bị trừ tỷ lệ hưởng lương như nghỉ chế độ ốm đau hưởng BHXH.

Như vậy, mức hưởng bằng nguyên lương khi người lao động đi làm, bằng 100% lương.

Xem thêm: https://luatdanviet.com/cach-cham-dut-hop-dong-lao-dong-hop-phap-tu-2021-the-nao

Thời gian nghỉ ốm hưởng nguyên lương bao lâu?

Câu hỏi: Em muốn xin nghỉ ốm hưởng nguyên lương, vậy thời gian em được nghỉ là bao lâu? – Trương Hằng (hangtruong…@gmail.com).

Trả lời:

Nghỉ ốm hưởng nguyên lương được hiểu là ngày nghỉ ốm trùng với ngày nghỉ phép năm. Vì vậy, số ngày nghỉ ốm đau được tính vào ngày nghỉ phép năm của người lao động.

Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hàng năm của người lao động như sau:

 

Điều 113. Nghỉ hằng năm

 

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

 

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

 

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

 

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

 

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

 

Theo quy định trên, số ngày nghỉ ốm đau tương ứng ngày nghỉ phép năm, cụ thể:

Người lao động đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động

– 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.

– 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt hoặc là lao động chưa thành niên, người khuyết tật.

– 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt.

Người lao động làm việc dưới 12 tháng, thời gian nghỉ hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

Như vậy, khi bị ốm đau, người lao động có thể nghỉ ốm hưởng nguyên lương trong số ngày nêu trên.

Nghỉ ốm hưởng nguyên lương đồng thời hưởng chế độ ốm đau được không?

Câu hỏi: Cho tôi hỏi, khi ốm đau có được xin nghỉ ốm hưởng chế độ ốm đau cùng lúc nghỉ ốm hưởng nguyên lương không? – Lương Hằng (Hòa Bình).

Trả lời:

Theo Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi có một trong những điều kiện sau:

– Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma thì không được hưởng chế độ ốm đau.

– Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Đồng thời điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH nêu rõ điều kiện hưởng chế độ ốm đau:

 

2. Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây:

 

 

c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

 

Như vậy, người lao động bị ốm đau trong thời gian đang nghỉ phép hàng năm thì không được giải quyết chế độ ốm đau.

Nghỉ ốm hưởng nguyên lương và hưởng chế độ ốm đau khác nhau thế nào?

Câu hỏi: Xin hỏi, nghỉ ốm hưởng chế độ ốm đau và nghỉ ốm hưởng nguyên lương có khác nhau không? – Hà Hạnh (Hà Tĩnh).

Trả lời:          

Theo Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, người lao động được nghỉ ốm trong những trường hợp sau:

 

Điều 3. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

 

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:

 

a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

 

b) Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

 

c) Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

 

Điểm khác biệt giữa nghỉ ốm hưởng nguyên lương và nghỉ ốm hưởng BHXH là thời gian nghỉ và mức hưởng.

Nghỉ ốm hưởng nguyên lương

Nghỉ ốm hưởng nguyên lương là trường hợp người lao động có ngày nghỉ ốm trùng ngày phép năm và thuộc diện nghỉ ốm nêu trên.

– Thời gian nghỉ

Vì thời gian nghỉ ốm đau hưởng nguyên lương có ngày nghỉ trùng ngày phép năm. Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, số ngày nghỉ như sau:

Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động:

+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.

+ 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

+ 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng, số ngày nghỉ hàng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Lưu ý: Người lao động đủ 05 năm làm việc cho 01 người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hàng năm theo quy định trên được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

– Mức hưởng nghỉ ốm

Căn cứ khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động, do ngày nghỉ ốm trùng với ngày phép năm nên mức hưởng bằng 100% lương như khi người lao động đi làm.

Nghỉ ốm hưởng BHXH

Căn cứ Điều 26, 27, 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

– Thời gian nghỉ

Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường

+ 30 ngày nếu đóng BHXH dưới 15 năm.

+ 40 ngày nếu đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

+ 60 ngày nếu đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên

+ 40 ngày nếu đóng BHXH dưới 15 năm.

+ 50 ngày nếu đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

+ 70 ngày nếu đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Trường hợp nghỉ chăm con ốm

+ Tối đa 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi.

+ Tối đa 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

Lưu ý: Thời gian nghỉ trong 02 trường hợp trên tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

– Mức hưởng chế độ ốm đau

Mức hưởng chế độ ốm đau tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.



source https://luatdanviet.com/dieu-kien-va-muc-huong-che-do-nghi-om-huong-nguyen-luong

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....