Chuyển đến nội dung chính

Mức hưởng BHYT 5 năm liên tục 2021 có gì thay đổi?

Hiện nay, không phải ai tham gia BHYT cũng hiểu rõ mức hưởng để đảm bảo quyền lợi cho mình. Trong đó có mức hưởng BHYT 5 năm liên tục.

 

Bảo hiểm y tế 5 năm liên tục là gì? Điều kiện hưởng thế nào?

Câu hỏi: Trước nay tham gia BHYT nhưng tôi không để ý, cho đến gần đây bị bệnh nặng phải đến viện thường xuyên tôi mới biết được có thẻ BHYT 05 năm liên tục. Xin hỏi, BHYT 05 năm liên tục là gì? Làm thế nào để được hưởng? – Nguyễn Hòa (Quảng Bình).

Trả lời:

Về bảo hiểm y tế 05 năm liên tục

Theo Điều 12 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, thời gian tham gia BHYT 05 năm liên tục là thời gian sử dụng ghi trên thẻ BHYT lần sau nối tiếp lần trước, trường hợp gián đoạn tối đa không quá 03 tháng. Do đó, người tham gia đóng BHYT đủ 05 năm liên tục, không gián đoạn quá 03 tháng thì trên thẻ BHYT xác định thời gian đủ 05 năm liên tục.

Cụ thể, khoản 1 Điều 3 Quyết định 1666/QĐ-BHXH (có hiệu lực 01/4/2021) nêu rõ, người tham gia BHYT 05 năm liên tục trên thẻ có ghi “Thời điểm đủ 05 năm liên tục: từ …/…/…”.

Theo đó:

– Những người đã có đủ 05 năm tham gia BHYT liên tục trở lên tính đến ngày 01/01/2015 thì in từ ngày 01/01/2015.

– Từ ngày 01/01/2015 trở đi, những người tham gia BHYT chưa đủ hoặc bắt đầu đủ 05 năm liên tục thì in từ ngày đầu tiên của năm thứ 6.

Điều kiện hưởng BHYT 05 năm liên tục

Căn cứ khoản 15 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014, người tham gia được hưởng BHYT 05 năm liên tục khi:

– Có thời gian tham gia BHYT 05 năm liên tục, trên thẻ BHYT có dòng chữ “Thời điểm đủ 05 năm liên tục: từ …/…/…” (gián đoạn tối đa không quá 03 tháng).

– Khám, chữa bệnh đúng tuyến.

– Số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở.

Hiện nay, lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng, do đó số tiền chi trả phải lớn hơn 1.490.000 x 6,0 = 8,94 triệu đồng.

Mức hưởng BHYT 5 năm liên tục như thế nào?

Câu hỏi: Cho em hỏi, mức hưởng BHYT 05 năm liên tục hiện nay quy định thế nào? – Hoàng Giang (gianghoang…@gmail.com).

Trả lời:

Khoản 15 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 quy định như sau:

 

Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế

 

1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Luật này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:

 

 

c) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến;

 

Từ quy định trên, người tham gia BHYT được hưởng 100% chi phí khám, chữa bệnh khi:

– Có thời gian BHYT 5 năm liên tục trở lên.

– Số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở.

Lưu ý: Không áp dụng cho trường hợp tự đi khám, chữa bệnh không đúng tuyến.

muc huong bhyt 5 nam lien tuc 2021

Mức hưởng BHYT 5 năm liên tục 2021 có gì thay đổi? (Ảnh minh họa)

Tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục được hưởng quyền lợi gì?

Câu hỏi: Tôi có nghe mọi người nói BHYT 05 năm liên tục được hưởng khá nhiều quyền lợi. Vậy, cụ thể những lợi ích này như thế nào? – Trịnh Ngân (thuyngantrinh…@gmail.com).

Trả lời:

Thông thường, người bệnh tham gia BHYT được thanh toán 80% chi phí khám, chữa bệnh trừ trẻ em dưới 06 tuổi, người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiều số… Do đó, việc tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên giúp người tham gia được hưởng thêm nhiều lợi ích.

Theo điểm đ khoản 1 Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP nêu rõ như sau:

 

1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các Điều 26, 27 và 28 của Luật bảo hiểm y tế; khoản 4 và 5 Điều 22 của Luật bảo hiểm y tế thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:

 

 

đ) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến;

 

Trong đó: Cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh được hiểu là bảo hiểm xã hội sẽ tiến hành chi trả một phần và người khám chữa bệnh cũng sẽ phải chi trả một phần.

Từ quy định trên, khi tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở, người tham gia được cấp Giấy chứng nhận không cùng chi trả trong năm. Do đó, các lần khám tiếp theo được hưởng 100% chi phí khám, chữa bệnh BHYT.

Điều này được hiểu, nếu người bệnh có số tiền cùng chi trả tại một lần hoặc nhiều lần khám, chữa bệnh tại cùng nơi lớn hơn 6 tháng lương cơ sở thì cơ sở khám, chữa bệnh phải cung cấp hóa đơn thu với số tiền cùng chi trả để người bệnh đề nghị BHXH xác nhận không phải cùng chi trả trong năm đó.

Xem thêm: https://luatdanviet.com/muc-huong-bhyt-tai-benh-vien-tu-nhu-the-nao

Thủ tục hưởng quyền lợi khi đóng BHYT đủ 5 năm liên tục

Câu hỏi: Tôi đã đóng BHYT đủ 05 năm, vậy tôi cần làm hồ sơ thế nào để được hưởng quyền lợi. – Phạm Hải (Lào Cai).

Trả lời:

Theo Thông báo 2298/TB-BHXH ngày 14/11/2018, để được hưởng BHYT 5 năm liên tục, người tham gia cần chuẩn bị giấy tờ sau:

– Thẻ BHYT có dòng chữ: “Thời điểm đủ 05 năm liên tục …” hoặc xác nhận tham gia 5 năm liên tục.

– Giấy tờ tùy thân có ảnh (bản sao) đến thời điểm phát sinh chi phí khám, chữa bệnh BHYT.

– Hóa đơn viện phí (bản chính).

Sau khi chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ các giấy tờ trên, người bệnh nộp tại cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi tham gia BHYT để được giải quyết.

Do đó, để đảm bảo lợi ích cho bản thân khi tham gia BHYT, người tham gia cần kiểm tra kỹ thời gian tham gia bảo hiểm liên tục trên thẻ BHYT. Bên cạnh đó, hóa đơn, chứng từ khi thanh toán viện phí cần giữ lại để có căn cứ khi cần giải quyết chế độ BHYT.



source https://luatdanviet.com/muc-huong-bhyt-5-nam-lien-tuc-2021-co-gi-thay-doi

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....