Chuyển đến nội dung chính

Thủ tục, điều kiện ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN), người lao động thường sẽ ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện thay. Vậy, điều kiện và thủ tục ủy quyền quyết toán thuế TNCN quy định thế nào?

Điều kiện được ủy quyền quyết toán thuế TNCN là gì?

Câu hỏi: Em làm việc ở công ty dược phẩm, đã đóng thuế TNCN. Cho em hỏi, tới đây khi quyết toán thuế TNCN em muốn ủy quyền cho công ty thì có được không? – Trâm Anh (Đà Nẵng).

Trả lời:

Theo Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:

– Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

Đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp.

Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.

Như vậy, bạn đối chiếu những điều kiện trên với bản thân. Nếu thuộc một trong những trường hợp đó thì bạn được ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho công ty.

Hồ sơ, thủ tục ủy quyền quyết toán thuế TNCN thực hiện thế nào?

Câu hỏi: Xin hỏi, tôi muốn ủy quyền quyết toán thuế TNCN thì cần chuẩn bị những giấy tờ gì và nộp ở đâu? – Hoàng Tú (tuhoangng…@gmail.com).

Trả lời:

Hồ sơ ủy quyền quyết toán thuế

Theo khoàn 2 Điều 16 Thông tư 156/2013 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 điều 21 Thông tư 92/2015, với cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay cần chuẩn bị giấy tờ sau:

– Mẫu ủy quyền theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC).

– Bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).

Lưu ý: Thông thường, khi kế toán doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân sẽ đưa mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động điền thông tin và ký, ghi rõ họ tên.

Nộp hồ sơ ủy quyền quyết toán thuế: Người lao động nộp hồ sơ cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Hướng dẫn viết giấy ủy quyền

Người lao động điền thông tin vào những vị trí bôi đỏ.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 

GIẤY ỦY QUYỀN

QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Năm 2020

Tên tôi là: Nguyễn Hoàng A                        Quốc tịch: Việt Nam

Mã số thuế: (Điền mã số thuế cá nhân của người lao động)

Năm 2020 tôi chỉ có thu nhập chịu thuế tại một nơi là Công ty/đơn vị (tên công ty, đơn vị người lao động làm việc);

☐  Năm …………… tôi có thu nhập chịu thuế tại Công ty/đơn vị…………………  …………………………………………………………………………………………………………………… và có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng /tháng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ tại nguồn;

Đề nghị Công ty/ đơn vị (tên công ty, đơn vị người lao động làm việc) (Mã số thuế của công ty/ đơn vị) thay mặt tôi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020 với cơ quan thuế.

Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra phát hiện tôi có thu nhập chịu thuế ở nơi khác thì tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

……, ngày ……. tháng ……. năm …….

                                        NGƯỜI ỦY QUYỀN

                              (Ký, ghi rõ họ tên)

uy quyen quyet toan thue thu nhap ca nhan

Thủ tục, điều kiện ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Ảnh minh họa)

Làm việc tại 2 nơi có được ủy quyền quyết toán thuế TNCN?

Câu hỏi: Hiện tại em đang làm việc ở hai công ty, em dự định làm hồ sơ ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho công ty. Tuy nhiên, đồng nghiệp có nói rằng làm việc ở hai nơi thì không được ủy quyền mà phải tự nộp. Cho em hỏi có đúng như vậy không? – Lê Tùng (Hà Nội).

Trả lời:

Theo khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo. Người lao động có thể ủy quyền quyết toán thuế TNCN hoặc tự mình thực hiện.

Về các trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức chi trả thu nhập, Công văn 5749/CT-TNCN quy định các trường hợp sau:

– Người lao động đảm bảo điều kiện được ủy quyền nhưng đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).

– Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị nhưng vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế không làm việc tại tổ chức đó.

Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ thuế chưa đủ (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ).

– Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.

– Người lao động chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi).

– Người lao động chưa đăng ký mã số thuế

– Người lao động cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì không ủy quyền quyết toán thuế mà cá nhân tự khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ xét giảm thuế.

Với câu hỏi của bạn đọc, trường hợp bạn làm việc tại nhiều nơi (02 nơi), có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động 03 tháng trở lên thì không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho công ty.

Nhân viên không ủy quyền, công ty có được quyết toán thuế TNCN thay?

Câu hỏi: Công ty tôi có nhân viên làm việc từ tháng 07/2020 đến tháng 12/2020 thì nghỉ việc khi chưa hết thời hạn hợp đồng. Trong thời gian làm việc, công ty có khấu trừ thuế TNCN của nhân viên này nhưng khi nghỉ việc nhân viên không ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho công ty. Vậy, công ty tôi có được quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay được không? – Phạm Định (Hải Dương).

Trả lời:

Theo Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khấu trừ thuế từ tiền lương, tiền công là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập. Cụ thể như sau:

 

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

 

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

 

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

 

Từ quy định trên, nhân viên làm việc tại công ty từ tháng 07/2020 – 12/2020, nghỉ việc trước khi kết thúc hợp đồng thì công ty được thực hiện khấu trừ thuế TNCN của nhân viên.

Về ủy quyền quyết toán thuế TNCN

Theo Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:

– Người lao động chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

– Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

Đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế khi đang thực tế làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền.

Do đó, nếu nhân viên đã nghỉ việc thì không được ủy quyền quyết toán thuế cho công ty. Như vậy, công ty cũng không có trách nhiệm phải quyết toán thuế TNCN thay nhân viên này.



source https://luatdanviet.com/thu-tuc-dieu-kien-uy-quyen-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....