Chuyển đến nội dung chính

Tổng hợp các lỗi bị tước giấy phép lái xe mới nhất hiện nay

Theo quy định mới nhất hiện nay, rất nhiều lỗi vi phạm giao thông sẽ khiến chủ phương tiện sẽ bị phạt tước giấy phép lái xe. Vậy đâu là các lỗi bị tước giấy phép lái xe đổi với ô tô và xe máy hiện nay?

Vi phạm lỗi nào bị tước giấy phép lái xe đối với xe máy hiện nay?

Câu hỏi: Hàng ngày, tôi đi làm bằng xe máy, di chuyển trong nội thành của thành phố. Tôi mới học lấy bằng lái chưa được một năm. Tôi cũng chưa nắm rõ quy định hiện nay đang áp dụng thế nào đối với các lỗi sẽ bị tước giấy phép lái xe máy (không bao gồm lỗi vi phạm về nồng độ cồn, vì riêng mức phạt về vi phạm nồng độ cồn tôi đã được phổ biến khá kỹ rồi). Mong Vanbanluat cung cấp thông tin giúp tôi. Tôi cảm ơn (Vũ Văn Hùng – Hà Nội).

Trả lời:

Theo quy định tại Nghị định số 100/2019/NĐ-CP, các lỗi vi phạm đối với xe máy sau sẽ bị tước giấy phép lái xe đến 24 tháng. Cụ thể:

* Vi phạm các lỗi sau, người điều khiển xe máy sẽ bị tước giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng:

– Chở theo từ 03 người trở lên trên xe;

– Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

– Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển;

– Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;

– Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

– Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;

– Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;

– Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”;

– Điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;

– Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông.

* Tước giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng đối với xe máy vi phạm các lỗi sau:

– Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;

– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

– Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông

– Đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông;

– Không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông;

– Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe;

– Dùng chân điều khiển xe;

– Ngồi về một bên điều khiển xe;

– Nằm trên yên xe điều khiển xe;

– Thay người điều khiển khi xe đang chạy;

– Quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;

– Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

– Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

– Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định;

– Thực hiện những lỗi gây tai nạn giao thông như:

+ Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường

+ Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù)

+ Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên

+ Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên

+ Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

+ Ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước

+ Chở theo từ 03 người trở lên trên xe

+ Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định

+ Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác

+ Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần

* Tước giấy phép lái xe từ 03 – 05 tháng đối với người điều khiển xe máy nếu vi phạm một trong các lỗi sau:

– Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

– Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

– Có hành vi sau mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ:

+ Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;

+ Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô ;thị

+ Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

+ Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

– Tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần các hành vi sau:

+ Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;

+ Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

+ Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

+ Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

* Tước giấy phép lái xe của chủ phương tiện từ 22 – 24 tháng nếu điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ.

Ngoài ra, đối với các lỗi vi phạm về nồng độ cồn sẽ bị tước giấy phép lái xe từ 10 – 24 tháng cùng mức xử phạt nặng về hành chính tùy mức độ vi phạm.

cac loi bi tuoc giay phep lai xe

Tổng hợp các lỗi bị tước giấy phép lái xe mới nhất hiện nay (Ảnh minh họa)

Xe máy vi phạm nồng độ cồn bị tước giấy phép lái xe bao lâu?

Câu hỏi: Cuối tuần vừa rồi, đi họp lớp, do ham vui, tôi đã uống chút bia với các bạn. Trên đường về nhà, tôi gặp cảnh sát giao thông và bị yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn. Kết quả là nồng độ cồn đo được của tôi chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở. Các đồng chí cảnh sát giao thông đã phạt hành chính đồng thời tôi bị tước giấy phép lái xe 10 tháng. Xin hỏi, mức phạt đối với vi phạm của tôi như vậy đã đúng quy định áp dụng mới nhất hiện nay chưa? Tôi cảm ơn. (Dương Văn Hiếu – Nghệ An).

Trả lời:

Nghị định số 100/2019/NĐ-CP đã quy định cụ thể mức phạt đối với các lỗi vi phạm của người điều khiển xe máy về nồng độ cồn, cụ thể như sau:

– Người điều khiển xe máy bị tước giấy phép lái xe từ 10 – 12 tháng nếu điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở;

– Tước giấy phép lái xe từ 16 – 18 tháng đối với chủ phương tiện điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

– Thời hạn tước giấy phép lái xe là 22 – 24 tháng nếu người điều khiển xe máy điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở, hoặc không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ.

Như vậy, thời hạn bị tước giấy phép lái xe của bạn là đúng quy định.

Ô tô vi phạm các lỗi nào bị tước giấy phép lái xe?

Câu hỏi: Tôi được biết từ khi Nghị định 100 có hiệu lực, rất nhiều lỗi vi phạm của người điều khiển ô tô sẽ bị tước giấy phép lái xe. Đây là thông tin mà tôi cũng như nhiều người khác đang di chuyển hàng ngày bằng ô tô rất quan tâm. Cụ thể lỗi này đang được quy định thế nào vậy thưa Vanbanluat? (Vũ Văn Thức – TP. Hồ Chí Minh).

Trả lời:
Căn cứ quy định tại Nghị định 100 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2020, thời hạn tước giấy phép lái xe đối với ô tô vi phạm cụ thể như sau:

* Tước giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng nếu vi phạm một trong các lỗi sau:

– Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

– Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển;

– Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường;

– Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển;

– Điều khiển xe không đủ điều kiện để thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng đi vào làn đường dành riêng thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng tại các trạm thu phí;

* Tước giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng đối với chủ phương tiện ô tô nếu vi phạm một trong các lỗi sau:

– Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”;

– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

– Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường;

– Không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông…

* Tước giấy phép lái xe từ 03 – 05 tháng nếu người điều khiển ô tô lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường mà không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn giao thông;

* Tước giấy phép lái xe từ 05 – 07 tháng nếu người điều khiển ô tô:

– Đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

– Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.

* Tước giấy phép lái xe từ 10 – 12 tháng nếu người điều khiển ô tô điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở;

* Tước giấy phép lái xe từ 16 – 18 tháng nếu người điều khiển ô tô điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

* Tước giấy phép lái xe từ 22 – 24 tháng nếu người điều khiển ô tô vi phạm một trong các lỗi sau:

– Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

– Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

– Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;

– Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ.

Xem thêm: https://luatdanviet.com/huong-dan-thu-tuc-cap-lai-giay-phep-lai-xe-bi-mat-moi-nhat

Bị tước giấy phép lái xe có được tiếp tục điều khiển xe trên đường không?

Câu hỏi: Do vi phạm về nồng độ cồn mà tôi đã bị phạt tước giấy phép lái xe máy 01 tháng. Mấy ngày nay, tôi phải đi xe bus đi làm, chứ không dám điều khiển xe ngoài đường. Vậy tước giấy phép lái xe có được tiếp tục điều khiển xe đi trên đường không? (Vũ Bá Hưng – Quảng Ninh).

Trả lời:

Theo quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính có thể hiểu tước giấy phép lái xe là hình thức xử phạt bổ sung, được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính cảnh cáo hoặc phạt tiền.

Trong đó, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các quy định về an toàn giao thông.

– Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 tháng – 24 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực.

– Người có thẩm quyền xử phạt giữ giấy phép lái xe trong thời hạn tước quyền sử dụng.

Đặc biệt, trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe thì cá nhân, tổ chức không được lái xe tham gia giao thông.

Như vậy, trong thời gian bị tước giấy phép lái xe, bạn không được điều khiển xe để tham gia giao thông.

Bị CSGT tước bằng lái xe, có được thi lại lấy bằng mới không?

Câu hỏi: Do vi phạm về nồng độ cồn mà tôi bị tước bằng lái xe 12 tháng. Vậy, tôi có thể “lách luật” bằng cách thi lại lấy bằng mới được không? (Đào Hải Dương – Hòa Bình).

Trả lời:

Theo Thông tư 38/2019/TT-BGTVT, người có hành vi gian dối khác để được đổi, cấp lại, cấp mới giấy phép lái xe thì giấy phép lái xe đó không có giá trị sử dụng.
Mặt khác, khi nộp hồ sơ thi lại, cơ quan chức năng sẽ tiến hành kiểm tra tính xác thực của bằng lái, xác minh dữ liệu liên quan.

Nếu phát hiện giấy phép lái xe cũ đang bị cảnh sát giao thông tạm giữ để xử  lý vi phạm giao thông mà cố tính khai báo mất hoặc là có hành vi gian dối khác thì sẽ bị thu hồi giấy phép lái xe và hồ sơ gốc, nặng hơn có thể bị thu hồi giấy phép lái xe vĩnh viễn.

Do đó, khi bạn vi phạm giao thông bị tước giấy phép lái xe, người vi phạm vẫn được phép điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Nhưng khi quá thời hạn ghi trong biên bản phạt mà chủ phương tiện không đến nộp phạt mà vẫn tiếp tục điều khiển xe tham gia giao thông thì sẽ bị phạt về lỗi không có giấy tờ xe.

Đồng thời, nếu đang bị tước giấy phép lái xe thì không được đăng ký thi lại bằng lái xe mới.

 



source https://luatdanviet.com/tong-hop-cac-loi-bi-tuoc-giay-phep-lai-xe-moi-nhat-hien-nay

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....