Chuyển đến nội dung chính

Vợ sinh con chồng được nghỉ mấy ngày 2021?

Vợ sinh con chồng được nghỉ mấy ngày là câu hỏi mà rất nhiều độc giả thắc mắc và gửi tới Luật Dân Việt . Sau đây, chúng tôi sẽ giải đáp một số câu hỏi của độc giả gửi đến liên quan đến vấn đề này.

Vợ sinh con chồng được nghỉ mấy ngày?

Câu hỏi: Vợ tôi đang mang thai đôi tháng thứ 7, dự sinh vào ngày 21/02/2021. Vợ tôi không đóng bảo hiểm mà chỉ có tôi đóng. Vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản không? Khi vợ sinh thì tôi được nghỉ mấy ngày? – Quốc Anh (Sơn La).

Trả lời:

Tại khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

 

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

 

a) 05 ngày làm việc;

 

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

 

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

 

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

 

Như vậy, chỉ cần đang đóng bảo hiểm xã hội và có vợ sinh con là bạn đã đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản cho nam.

Trường hợp vợ bạn mang thai đôi, nếu sinh thường bạn sẽ được nghỉ 10 ngày, sinh mổ được nghỉ 14 ngày. Thời gian nghỉ việc này được tính trong khoảng 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và không tính ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần.

vo sinh con chong duoc nghi may ngay 2021

Vợ sinh con chồng được nghỉ mấy ngày 2021? (Ảnh minh họa)

Vợ chết sau sinh, chồng được hưởng chế độ gì?

Câu hỏi: Do sinh đôi, sức khỏe lại yếu nên chị tôi đã mất trong lúc sinh con. Hai vợ chồng anh chị đều đóng bảo hiểm và được hưởng chế độ thai sản. Chị tôi nghỉ thai sản từ ngày 10/11/2020 đến ngày 28/12/2020 thì mất. Vậy sau này, anh chồng có được nghỉ thay vợ ở nhà chăm con không? – Lê Nga (ngale…@gmail.com).

Trả lời:

Căn cứ khoản 4, 5, 6 Luật Bảo hiểm xã hội, nếu vợ mất sau sinh, chồng được hưởng chế độ thai sản theo các trường hợp sau:

– Cả chồng và vợ đều tham gia BHXH mà vợ chết sau khi sinh con thì chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian còn lại của người vợ.

– Nếu vợ tham gia BHXH nhưng không đủ điều kiện về thời gian đóng mà chết thì chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

– Chồng tham gia BHXH mà không nghỉ việc khi vợ chết sau sinh thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản với thời gian còn lại của người vợ.

– Chồng tham gia BHXH mà vợ chết hoặc gặp rủi ro sau khi sinh, không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh thì chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

Theo quy định trên, nếu cả hai vợ chồng cùng tham gia bảo hiểm và đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản mà vợ mất sau sinh thì người chồng sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian còn lại của người vợ để chăm sóc con.

Xem thêm: Văn bản luật mới nhất

Mức hưởng chế độ thai sản cho chồng

Câu hỏi: Vợ tôi đang mang thai và dự sinh vào ngày 18/01/2021. Trước đó, tôi đã đóng bảo hiểm được 02 năm với mức lương đóng bảo hiểm là 06 triệu đồng/tháng. Vậy sau khi vợ đẻ, tôi sẽ nhận được bao nhiêu tiền thai sản? – Dương Bình (binhd…@gmail.com).

Trả lời:

Theo Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội, tiền thai sản của chồng được tính theo công thức:

 

Mức hưởng = Mbq6t 24 x Số ngày được nghỉ

 

Trong đó: Mbq6t là mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp chưa đủ 06 tháng thì Mbq6t là mức bình quân tiền lương của các tháng đã đóng BHXH.

Về số ngày nghỉ thai sản của lao động nam, khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

– 05 ngày làm việc với những trường hợp thông thường;

– 07 ngày làm việc nếu vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

– 10 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi; từ sinh 3 trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

– 14 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật.

Theo thông tin mà bạn cung cấp, mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản sẽ là 06 triệu đồng.

Giả sử, vợ bạn sinh thường và bạn được nghỉ 05 ngày, tiền thai sản mà bạn sẽ nhận được là:

6 triệu đồng : 24 ngày x 05 ngày = 1,25 triệu đồng

Nếu còn vấn đề thắc mắc, độc giả vui lòng để lại câu hỏi tại đây.



source https://luatdanviet.com/vo-sinh-con-chong-duoc-nghi-may-ngay-2021

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....