Chuyển đến nội dung chính

Nghỉ việc trong thời gian thử việc có cần báo trước không?

Sau tết âm lịch hàng năm được coi là thời điểm “vàng” để người lao động “nhảy việc”. Khi nghỉ việc trong thời gian thử việc có cần báo trước với công ty không? là quan tâm của nhiều người lao động.

Khi nào bắt buộc phải thử việc? Thời gian thử việc trong bao lâu?

Câu hỏi: Em xin chào các anh chị trang Vanbanluat ạ, em là sinh viên mới ra trường, hiện đang chuẩn bị tinh thần để đi làm việc vị trí nhân viên kế toán tại một công ty sản xuất gần nhà. Em xin hỏi là hiện nay quy định về yêu cầu thử việc như thế nào? Phải thử việc bao lâu ạ? – Nguyễn Thị Kim Hoa (Thái Bình).

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Bộ luật lao động (BLLĐ) năm 2019, chỉ duy nhất trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng thì không áp dụng thử việc.

Về quy định thời gian thử việc, căn cứ Điều 25 Bộ luật Lao động năm 2019, thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc.

Tùy thuộc và tính chất và mức độ phức tạp của công việc mà thời gian thử việc tối đa có thể lên đến:

– Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp;

– Không quá 60 ngày đối với công việc cần trình độ từ cao đẳng trở lên;

– Không quá 30 ngày đối với công việc cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

– Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Như vậy, theo quy định hiện hành tại BLLĐ năm 2019 người lao động có thể thử việc lên đến 180 ngày nếu người lao động làm công việc ở vị trí quản lý.

Điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, nếu người sử dụng lao động yêu cầu người lao động thử việc quá thời gian nêu trên sẽ bị phạt tiền từ 02 – 05 triệu đồng và phải trả đủ 100% lương cho người lao động.

nghi viec trong thoi gian thu viec co can bao truoc

Nghỉ việc trong thời gian thử việc có cần báo trước không? (Ảnh minh họa)

Nghỉ việc trong thời gian thử việc có cần báo trước không?

Câu hỏi: Em mới đi làm được hơn 2 tuần. Tuy nhiên, công việc em đảm nhận thực sự không phù hợp với mô tả công việc trong buổi phỏng vấn. Nên em dự kiến làm nốt ngày mai, em sẽ nghỉ việc ở đây. Cho em hỏi, nếu vậy em có cần báo trước khi nghỉ với công ty không ạ? – Trương Thị Tuyền (Tây Ninh).

Trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 27 BLLĐ năm 2019 quy định về kết thúc thời gian thử việc thì:

Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Như vậy, theo quy định này, từ ngày 01/01/2021, người lao động nghỉ trong thời gian thử việc không cần báo trước cho người sử dụng lao động và không phải bồi thường.

Mặt khác, người sử dụng lao động cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động mà không cần báo trước nếu đang trong thời gian thử việc.

Đáng chú ý, với quy định tại BLLĐ năm 2019, người lao động khi tự ý nghỉ trong thời gian thử việc sẽ không phải bồi thường cho người sử dụng lao động.

Xem thêm: https://luatdanviet.com/quyen-loi-khi-tham-gia-bhxh-tu-nguyen-it-ai-biet

Quay lại làm việc ở công ty cũ có phải thử việc lại không?

Câu hỏi: Tôi hiện đang làm tại phòng nhân sự. Công ty tôi mới phát sinh một trường hợp hơi đặc biệt. Cậu nhân viên ấy đã từng làm ở công ty tôi, và đã xin nghỉ việc cách đây 5 tháng. Hiện nay, cậu ấy quay lại làm việc tại công ty. Vậy cậu ấy có phải thử việc lại không? – Vũ Thị Anh Hiền (TP. Hồ Chí Minh).

Trả lời:

Thực tế, người lao động đã nghỉ việc tại công ty, tức là hợp đồng lao động giữa hai bên đã kết thúc. Khi quay lại công ty làm việc, vẫn cần tuân theo quy định về việc thử việc lại. Bởi vì hợp đồng lao động trước đó không còn giá trị. Nếu đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn của doanh nghiệp đề ra thì người lao động sẽ được tiếp nhận và giao kết hợp đồng lao động mới.

Theo Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp và người lao động có thể thỏa thuận với nhau về việc làm thử, quyền và nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc:

 

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

 

Tùy thuộc vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc mà người lao động sẽ phải thử việc với thời gian thử việc được quy định cụ thể tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019:

 

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

 

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

 

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

 

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

 

Đồng thời, Điều 24 Bộ luật này cũng đã nêu rõ:

 

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

 

Như vậy, khi quay lại công ty cũ làm việc, người lao động có phải thử việc lại hay không sẽ tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động đó.

Trên đây là các thông tin liên quan đến thắc mắc nghỉ trong thời gian thử việc có cần báo trước. Nếu còn băn khoăn, độc giả vui lòng gửi câu hỏi tại đây. Các chuyên gia pháp lý của Vanbanluat.com sẽ hỗ trợ bạn câu trả lời trong vòng 24 giờ làm việc, nếu câu hỏi đầy đủ thông tin.



source https://luatdanviet.com/nghi-viec-trong-thoi-gian-thu-viec-co-can-bao-truoc-khong

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....