Chuyển đến nội dung chính

Ô tô chở quá số người quy định bị phạt bao nhiêu tiền?

Ô tô chở quá số người quy định là một trong những lỗi vi phạm giao thông phổ biến. Vậy năm 2021, ô tô chở quá số người quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền? Lái xe bị phạt bao nhiêu? Chủ xe bị phạt thế nào?

Mức xử phạt đối với lái xe ô tô chở quá số người quy định

Câu hỏi: Tôi quê ở Bắc Ninh. Làm lái xe thuê cho một anh ở trong xã có ô tô 7 chỗ thuê tôi lái, nhận lương tháng. Xe chạy chở khách phục vụ khách lên Hà Nội đi thăm khám ở mấy bệnh viện lớn, đã hoạt động được hơn 03 tháng. Tôi luôn tuân thủ đúng quy định của pháp luật về an toàn giao thông. Hôm trước, do đều là người quen cùng làng, nên tôi cả nể đã chở tới 10 người. Trên đường về, tôi bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe, và bị xử phạt lỗi chở quá số người quy định, số tiền là 800.000 đồng. Cho tôi hỏi mức phạt áp dụng như vậy có đúng không? – Trần Anh Dương (Bắc Ninh).

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, người điều khiển phương tiện giao thông ô tô (gia đình và chở khách) chở quá số người quy định bị xử phạt như sau:

Nếu người điều khiển các phương tiện gồm ô tô chở khách và ô tô gia đình có các hành vi vi phạm sau:

– Chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ

– Chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ đến xe 15 chỗ

– Chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ đến xe 30 chỗ

– Chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ

Thì:

– Đối với ô tô chở khách và chở người chạy tuyến có cự ly

– Đối với ô tô chở khách và chở người chạy tuyến có cự ly >300km, áp dụng mức xử phạt hành chính từ 01 – 02 triệu đồng/ mỗi người vượt quá, mức phạt tối đa đến 40 triệu đồng.

Ngoài mức phạt hành chính áp dụng nêu trên, lái xe vi phạm còn bị áp dụng xử phạt tước giấy phép lái xe, cụ thể như sau:

– Trường hợp ô tô chở khách, chở người vượt trên 50% – 100% số người quy định được phép chở bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01- 03 tháng;

– Trường hợp vượt trên 100% số người bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 – 05 tháng. Đồng thời, xe chở hành khách buộc phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá.

Như vậy, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 100 thì trong một số trường hợp các loại xe ô tô chở khách, chở người chở vượt số người quy định nhưng không bị xử phạt, gồm:

 

Loại xe

 

 

Số người được phép chở quá

 

 

Xe dưới 10 chỗ ngồi

 

 

Được phép chở quá 1 người. Từ người thứ 2 sẽ bị xử phạt

 

 

Xe từ 10 chỗ ngồi đến xe 15 chỗ ngồi

 

 

Được phép chở quá 02 người. Từ người thứ 03 sẽ bị phạt

 

 

Xe từ 16 chỗ ngồi đến xe 30 chỗ ngồi

 

 

Được phép chở quá 03 người. Từ người thứ 04 sẽ bị phạt

 

 

Xe từ 16 chỗ ngồi đến xe 30 chỗ ngồi

 

 

Được phép chở quá 04 người. Từ người thứ 05 sẽ bị phạt

 

Chiếu theo các quy định đã nêu, hành vi chở quá 02 người của bạn sẽ bị xử phạt hành chính từ 800.000 – 1.200.000 đồng.

cho qua so nguoi quy dinh

Ô tô chở quá số người quy định bị phạt bao nhiêu tiền? (Ảnh minh họa)

Cập nhật mức phạt đối với chủ xe chở quá số người quy định

Câu hỏi: Tôi là chủ doanh nghiệp vận tải có một số xe khách chạy tuyến cố định Hà Nội – Đà Nẵng. Tôi nghe nói, mức xử phạt lỗi chở quá số người quy định áp dụng với chủ xe theo quy định mới nhất tương đối cao so với quy định trước đây. Vậy cụ thể mức phạt này là bao nhiêu? Tôi cảm ơn nhiều ạ. – Trương Công Hòa (Đà Nẵng).

Trả lời:

Nghị định 100 năm 2019 của Chính phủ đã quy định cụ thể mức xử phạt đối với chủ phương tiện vi phạm quy định về chở quá số người như sau:

 

Stt

 

 

Cự ly quãng đường

 

 

Mức xử phạt

 

 

Chủ xe là cá nhân

 

 

Chủ xe là tổ chức

 

 

1

 

 

400.000 đồng – 600.000 đồng/mỗi người vượt quá

 

Phạt tối đa 40 triệu đồng

 

 

800.000 đồng đến 1,2 triệu đồng/mỗi người vượt quá

 

Phạt tối đa 80 triệu đồng

 

 

2

 

 

> 300 km

 

 

01 – 02 triệu đồng/mỗi người vượt quá

 

Phạt tối đa 40 triệu đồng

 

 

02 – 04 triệu đồng/mỗi người vượt quá

 

Phạt tối đa 80 triệu đồng

 

Như vậy, có thể thấy, mức xử phạt hành chính áp dụng đối với chủ phương tiện vi phạm tương tự đối với người điều khiển xe khi vi phạm quy định về chở quá số người trên xe, trong đó người vi phạm là tổ chức thì mức phạt gấp đôi đối với cá nhân.



source https://luatdanviet.com/o-to-cho-qua-so-nguoi-quy-dinh-bi-phat-bao-nhieu-tien

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Người dân có được xây nhà ở kín mảnh đất của mình không?

Thông thường ở nông thôn hoặc khi diện tích mảnh đất lớn thì người dân sẽ có phần diện tích làm sân, vườn hoặc chỗ để xe. Tuy nhiên, đối với khu vực đô thị hoặc mảnh đất nhỏ thì việc xây kín sẽ giúp tăng diện tích sử dụng. Vậy, người dân có được xây nhà ở kín mảnh đất của mình không? 1. Người dân có thể xây dựng kín mảnh đất của mình Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BXD, khi xây dựng nhà ở riêng lẻ thì người dân phải bảo đảm quy định về mật độ xây dựng theo bảng dưới đây. Bảng 2.8: Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập) Diện tích lô đất (m2/căn nhà) ≤ 90 100 200 300 500 ≥ 1.000 Mật độ xây dựng tối đa (%) 100 90 70 60 50 40 Chú thích: Lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá 07 lần. Như vậy, đối với diện tích lô đất bằng hoặc nhỏ hơn 90m2 thì được xây nhà kín ...

Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không?

Để được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện theo quy định, một trong những điều kiện đó là đất không có tranh chấp. Vậy, sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không? Để trả lời cho câu hỏi: Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh hay không cần biết rõ điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho. Chỉ phải ký giáp ranh nếu điều kiện và thủ tục trên có quy định, cụ thể: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, điểm a khoản 3 Điều 167 và Điều 188 Luật Đất đai 2013, để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện sau: (1) Điều kiện của thửa đất được chuyển nhượng Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: “a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;...