Chuyển đến nội dung chính

Đóng BHXH ngắt quãng có được hưởng chế độ thai sản không?

Chế độ thai sản là một trong những mối quan tâm hàng đầu của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH). Đặc biệt với lao động đóng BHXH ngắt quãng có được hưởng chế độ thai sản không?

Không đóng BHXH liên tục có được hưởng chế độ thai sản?

Câu hỏi: Tôi đang làm việc tại một công ty xuất nhập khẩu, tôi đóng BHXH từ tháng 04/2020 đến tháng 08/2020 tôi nghỉ làm. Tháng 10/2020 tôi đi làm lại và tiếp tục được đóng BHXH cho đến khi sinh (dự kiến sinh tháng 07/2021). Nếu tính ra tôi đóng được 05 tháng liên tục, nghỉ 01 tháng rồi tiếp tục đóng lại. Xin hỏi, trường hợp của tôi có được hưởng chế độ thai sản khi sinh con không? – Trương Ly (Bình Dương).

Trả lời:

Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Căn cứ quy định trên, lao động nữ sinh con đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Đồng thời, khoản 5 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội cũng nêu rõ:

5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Có thể thấy trường hợp đóng bảo hiểm xã hội ngắt quãng thì thời gian đã đóng bảo hiểm trước đó được cộng dồn với thời gian đóng bảo hiểm sau.

Ngoài ra, hiện nay pháp luật không có quy định nào khác yêu cầu người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội liên tục mới được hưởng chế độ thai sản.

Như vậy, không bắt buộc người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội liên tục mới được hưởng chế độ thai sản. Chỉ cần đóng từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con là đủ điều kiện.

đóng BHXH ngắt quãng có được hưởng chế độ thai sản không

Đóng BHXH ngắt quãng có được hưởng chế độ thai sản không? (Ảnh minh họa)

Đóng BHXH 5 tháng được hưởng chế độ thai sản không?

Câu hỏi: Tôi đóng bảo hiểm xã hội được 05 tháng và chưa đến ngày đóng bảo hiểm xã hội tháng thứ 6 thì tôi đã sinh con. Xin hỏi, trường hợp của tôi có được hưởng tiền thai sản hay không? – Hồng Hà (honghahoang…@gmail.com).

Trả lời:

Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội cần đáp ứng điều kiện sau đây để được hưởng chế độ thai sản:

– Lao động nữ sinh con phải đóng bảo hiểm xã hội trước đó từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng.

– Lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Theo đó, thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

– Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

– Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định trên.

Qua những quy định trên, điều kiện để lao động nữ sinh con được hưởng chế độ thai sản phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Trường hợp của bạn đọc, khi bạn sinh con mới chỉ đóng bảo hiểm xã hội được 05 tháng. Do vậy, bạn không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Xem thêm: https://luatdanviet.com/quyen-loi-khi-tham-gia-bhxh-tu-nguyen-it-ai-biet

Tự đóng BHXH để hưởng chế độ thai sản được không?

Câu hỏi: Em đóng bảo hiểm xã hội được 04 tháng rồi nghỉ làm. Sau nghỉ làm thì em mới biết vừa có bầu nên hiện tại em muốn tự tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ thai sản được không? – Phạm Như (Thái Nguyên).

Trả lời:

Về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội, lao động nữ sinh con đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Theo thông tin bạn đưa ra, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được 04 tháng, hiện tại đang có bầu, bởi vậy bạn có thể tiếp tục đi làm để tham gia bảo hiểm xã hội và hưởng chế độ thai sản.

Về đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Trường hợp với câu hỏi của bạn muốn tự tiếp tục đóng, trong đó có bảo hiểm xã hội tự nguyện người dân có thể tự tham gia. Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội quy định bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ bao gồm:

– Hưu trí.

– Tử tuất.

Từ những phân tích trên, bạn đọc không thể đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện để hưởng chế độ thai sản. Do đó, bạn có thể tiếp tục đi làm, tham gia bảo hiểm xã hội để đủ thời gian hưởng chế độ thai sản.



source https://luatdanviet.com/dong-bhxh-ngat-quang-co-duoc-huong-che-do-thai-san-khong

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....