Chuyển đến nội dung chính

Toàn bộ thông tin về bảo hiểm xã hội tự nguyện 2021

Tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là một trong những cách giúp người tham gia có một khoản thu nhập cho bản thân khi về già. Sau đây là một số giải đáp về BHXH tự nguyện.

Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là ai?

Câu hỏi: Em đang chụp ảnh tự do và có làm cả thiết kế được gần 2 năm. Gần đây có nghe bạn nói nên đóng BHXH tự nguyện. Xin hỏi, em có được tham gia BHXH tự nguyện không? – Trương Toàn (Hòa Bình).

Trả lời:

Theo khoản 4 Điều 2 Luật BHXH 2014, đối tượng tham gia BHXH tự nguyện được quy định như sau:

4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2 Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH nêu rõ các đối tượng bao gồm:

– Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

– Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổ dân phố, khu, khu phố.

– Người lao động giúp việc gia đình.

– Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương.

– Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

– Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình.

– Người lao động đã đủ Điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ Điều kiện về thời gian đóng để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội-

– Người tham gia khác.

– Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Với câu hỏi của bạn đọc, căn cứ quy định trên, bạn đang làm công việc tự do nên có thể tham gia BHXH tự nguyện.

bao hiem xa hoi tu nguyen 2021

Toàn bộ thông tin về bảo hiểm xã hội tự nguyện 2021 (Ảnh minh họa)

Mức đóng BHXH tự nguyện là bao nhiêu?

Câu hỏi: Tôi có tìm hiểu mức đóng BHXH tự nguyện thì thấy nhắc đến mức chuẩn nghèo và mức lương cơ sở nên chưa hiểu lắm. Cho tôi hỏi cụ thể nếu tôi tham gia BHXH tự nguyện thì phải nộp bao nhiêu tiền? – Phương Chi (phuongchinguyen…@gmail.com).

Trả lời:

Căn cứ Điều 87 Luật BHXH, người tham gia BHXH tự nguyện hàng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Theo đó, mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện

+ Thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn (Nghị định 07/2021/NĐ-CP)

Năm 2021 tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg là 700.000 đồng.

+ Cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở

Mức lương cơ sở 2021 là 1,49 triệu đồng. Do đó, mức đóng BHXH tự nguyện cao nhất bằng 29,8 triệu đồng.

Đóng BHXH tự nguyện được hưởng chế độ thai sản không?

Câu hỏi: Em đang mở một cửa hàng quần áo. Tới đây dự định sinh em bé thì nghe bạn bảo tham gia BHXH tự nguyện được tiền thai sản như đi làm ở công ty được đóng bảo hiểm. Tuy nhiên em có hỏi lại người quen thì nói không được. Vậy, tham gia BHXH có được chế độ thai sản không? – Lý Bình (Gia Lai).

Trả lời:

Theo khoản 2 Điều 4 Luật BHXH, BHXH tự nguyện có các chế độ dưới đây:

– Hưu trí.

– Tử tuất.

Như vậy, tham gia BHXH tự nguyện không được hưởng chế độ thai sản. Có thể thấy, người tham gia BHXH tự nguyện được ít chế độ hơn người tham gia BHXH bắt buộc.

Tuy nhiên, người thuộc đối tượng tham gia BHXH tự nguyện vẫn nên xem xét tham gia. Về lâu dài, đây sẽ là khoản tiền tích góp cho bản thân lúc về già, được xem như khoản lương hưu.

bao hiem xa hoi tu nguyen 2021

Tham gia BHXH tự nguyện được hưởng nhiều quyền lợi (Ảnh minh họa)

Quyền lợi khi tham gia BHXH tự nguyện là gì?

Câu hỏi: Tôi có nghe nói ở nhà làm nội trợ cũng được tham gia BHXH tự nguyện. Nhưng đang thắc mắc đóng BHXH thì được những quyền lợi gì? – Đỗ Nhung (nhungdo…@gmail.com).

Trả lời:

Căn cứ quy định trên và Chương IV Luật BHXH, người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng những quyền lợi như:

Được hưởng lương hưu hàng tháng (Điều 73, Điều 74)

– Người đóng BHXH tự nguyện đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 (năm 2021, đủ 60 tuổi 03 tháng đối với nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với nữ) và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu.

– Mức lương hưu hàng tháng được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH tương ứng với số năm đóng BHXH:

+ Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm.

+ Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người tham gia BHXH tự nguyện như trên được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Được hưởng chế độ tử tuất bao gồm trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất (Điều 80, Điều 81 Luật BHXH).

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

Người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

Bảo hiểm xã hội một lần

Người tham gia BHXH tự nguyện mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH mà không tiếp tục tham gia BHXH.

– Ra nước ngoài để định cư.

– Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng…

Được cấp thẻ BHYT miễn phí

Người đóng BHXH tự nguyện đang hưởng lương hưu mới được cấp và có mức hưởng bảo hiểm y tế tương ứng là 95% chi phí khám,chữa bệnh.

Tham gia BHXH tự nguyện được hỗ trợ tiền đóng và chọn mức đóng.

Xem thêm: https://luatdanviet.com/muc-huong-bhyt-2021-co-gi-thay-doi-khong

Phương thức tham gia BHXH tự nguyện thế nào?

Câu hỏi: Xin chào Vanbanluat, tôi có dự định tham gia BHXH thì tôi phải đóng tiền như thế nào? Bao lâu đóng một lần? – Hoàng Oanh (TP. Hồ Chí Minh).

Trả lời:

Theo Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP, người tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:

– Đóng hằng tháng.

– Đóng 03 tháng một lần.

– Đóng 06 tháng một lần.

– Đóng 12 tháng một lần.

– Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 05 năm một lần.

– Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

– Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ tuổi nghỉ hưu mà thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo một trong các phương thức như đóng hàng tháng, 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng.

Cho đến khi thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu.

Tham gia BHXH tự nguyện ở đâu?

Câu hỏi: Cho tôi hỏi, giờ tôi muốn tham gia BHXH tự nguyện thì phải đăng ký thế nào? Đến đâu để được tham gia? – Giang Thu (thugiangdo…@gmail.com).

Trả lời:

Theo Điều 3 Quy trình thu BHXH, bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, cơ quan BHXH cấp huyện có trách nhiệm thu tiền đóng BHXH tự nguyện của người tham gia cư trú trên địa bàn huyện.

Ngoài ra, Điều 13 Quyết định 1599/QĐ-BHXH quy định đại lý thu, điểm thu BHXH tự nguyện hàng tháng, tuyên truyền, vận động thành viên hộ gia đình tham gia BHXH.

Như vậy, để tham gia BHXH tự nguyện, bạn có thể đến cơ quan BHXH cấp huyện nơi thường trú, tạm trú hoặc đại lý thu, điểm thu BHXH tự nguyện ở nơi mình đang sinh sống.

Hồ sơ tham gia BHXH tự nguyện

– Với người tham gia: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH (Mẫu TK1-TS).

– Với đại lý thu, Cơ quan BHXH (trường hợp người tham gia đăng ký trực tiếp tại cơ quan BHXH): Danh sách người tham gia BHXH tự nguyện (Mẫu D05-TS).

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người tham gia nộp tại địa điểm tham gia như đã nêu trên.

Thời hạn giải quyết

Với người tham gia BHXH tự nguyện, thời hạn cấp mới sổ BHXH không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (khoản 1 Điều 29 Quyết định 595/QĐ-BHXH).

Trên đây là tất cả thông tin cần biết về bảo hiểm xã hội tự nguyện 2021. Nếu còn thắc mắc khác về chủ đề này, độc giả vui lòng để lại câu hỏi tại đây.



source https://luatdanviet.com/toan-bo-thong-tin-ve-bao-hiem-xa-hoi-tu-nguyen-2021

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Phải làm gì khi Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất?

Mục đích sử dụng đất trong Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) được ghi thống nhất với sổ địa chính theo từng loại đất cụ thể. Nếu phát hiện Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất thì tùy vào việc ai phát hiện mà có cách xử lý khác nhau. 1. Mục đích sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ Căn cứ Điều 11 Luật Đất đai 2013 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, việc xác định loại đất (mục đích sử dụng đất) theo một trong những căn cứ sau: * Đối với đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất Trường hợp đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì loại đất được xác định theo giấy tờ đó. * Đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng Mục đích sử dụng đất (loại đất) được xác định theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. * Đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đíc...

Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không?

Để được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện theo quy định, một trong những điều kiện đó là đất không có tranh chấp. Vậy, sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không? Để trả lời cho câu hỏi: Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh hay không cần biết rõ điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho. Chỉ phải ký giáp ranh nếu điều kiện và thủ tục trên có quy định, cụ thể: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, điểm a khoản 3 Điều 167 và Điều 188 Luật Đất đai 2013, để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện sau: (1) Điều kiện của thửa đất được chuyển nhượng Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: “a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;...