Chuyển đến nội dung chính

Những ai phải kê khai tài sản theo quy định mới nhất 2021?

Kê khai tài sản là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các loại tài sản, thu nhập, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm… Theo đó, những ai phải kê khai tài sản?

Những ai phải kê khai tài sản, thu nhập?

Câu hỏi: Em đang quan tâm đến việc kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức. Luật sư cho em hỏi đối tượng nào thì phải kê khai tài sản, em xin cảm ơn – Lê Quang Khang (Hà Giang)

Trả lời:

Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định.

Cụ thể, theo Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập gồm:

– Cán bộ, công chức.

– Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.

– Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

– Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

ai phải kê khai tài sản

Những ai phải kê khai tài sản theo quy định mới nhất? (Ảnh minh họa)

Đối tượng kê khai tài sản lần đầu?

Câu hỏi: Vanbanluat làm ơn giải đáp giúp em các trường hợp phải kê khai tài sản lần đầu với ạ – vukha…@gmail.com.vn

Trả lời:

Những trường hợp sau phải thực hiện kê khai tài sản, thu nhập lần đầu:

1. Người đang giữ vị trí:

– Cán bộ, công chức;

– Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp;

– Có chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31/12/2019 (điểm a khoản 1 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018).

2. Người lần đầu giữ vị trí:

– Cán bộ, công chức.

– Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.

– Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác phải hoàn thành việc kê khai tài sản, thu nhập lần đầu (điểm b khoản 2 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng).

Xem thêm: Mẫu bản kê khai tài sản lần đầu của cán bộ, Đảng viên 2021

Ai phải kê khai tài sản bổ sung?

Câu hỏi: Cho tôi hỏi nếu trong năm tôi có thu nhập tăng thêm thì tôi có phải kê khai tài sản bổ sung không? – Nguyễn Quốc Trượng (Nghệ An)

Trả lời:

Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên.

Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31/12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai tài sản, thu nhập hàng năm.

Cán bộ, công chức phải kê khai tài sản hằng năm?

Câu hỏi: Có đúng là hằng năm, cán bộ, công chức đều phải kê khai tài sản, thu nhập không ạ? – thuonghoai…@gmail.com.vn

Trả lời:

Kê khai hằng năm được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

*** Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31/12;

*** Người  làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác gồm:

1. Các ngạch công chức và chức danh sau đây:

– Chấp hành viên;

– Điều tra viên;

– Kế toán viên;

– Kiểm lâm viên;

– Kiểm sát viên;

– Kiểm soát viên ngân hàng;

– Kiểm soát viên thị trường;

– Kiểm toán viên;

– Kiểm tra viên của Đảng;

– Kiểm tra viên hải quan;

– Kiểm tra viên thuế;

– Thanh tra viên;

– Thẩm phán.

2. Những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác trong một số lĩnh vực được xác định trong danh mục tại Phụ lục III được ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP.

3. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31/12.

Như vậy, chỉ những đối tượng nêu trên phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm chứ không phải tất cả cán bộ, công chức.

Ai phải kê khai tài sản phục vụ công tác cán bộ?

Câu hỏi: Trước mỗi đợt bầu cử tôi để ý thấy các ứng cử viên đại biểu đều có bản công khai tài sản, thu nhập để phục vụ công tác cán bộ đúng không ạ? – luahn…@gmail.com

Trả lời:

– Cán bộ, công chức; Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp; Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác.

Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác.

– Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.



source https://luatdanviet.com/nhung-ai-phai-ke-khai-tai-san-theo-quy-dinh-moi-nhat-2021

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Phải làm gì khi Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất?

Mục đích sử dụng đất trong Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) được ghi thống nhất với sổ địa chính theo từng loại đất cụ thể. Nếu phát hiện Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất thì tùy vào việc ai phát hiện mà có cách xử lý khác nhau. 1. Mục đích sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ Căn cứ Điều 11 Luật Đất đai 2013 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, việc xác định loại đất (mục đích sử dụng đất) theo một trong những căn cứ sau: * Đối với đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất Trường hợp đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì loại đất được xác định theo giấy tờ đó. * Đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng Mục đích sử dụng đất (loại đất) được xác định theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. * Đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đíc...

Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không?

Để được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện theo quy định, một trong những điều kiện đó là đất không có tranh chấp. Vậy, sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không? Để trả lời cho câu hỏi: Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh hay không cần biết rõ điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho. Chỉ phải ký giáp ranh nếu điều kiện và thủ tục trên có quy định, cụ thể: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, điểm a khoản 3 Điều 167 và Điều 188 Luật Đất đai 2013, để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện sau: (1) Điều kiện của thửa đất được chuyển nhượng Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: “a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;...