Chuyển đến nội dung chính

Về từ vùng có dịch, không khai báo y tế bị phạt thế nào?

Thực tế không ít người dân không thực hiện khai báo y tế khiến cho dịch Covid-19 diễn biến khó lường do khó việc xác định nguồn lây bệnh trong cộng đồng. Vậy theo quy định hiện nay, không khai báo y tế bị phạt thế nào?

Câu hỏi: Em thấy hiện nay có quá nhiều người về quê ăn Tết xong quay lại làm việc mà không khai báo y tế đến lúc bị nhiễm Covid-19 mới bị truy ra. Cho em hỏi trường hợp không khai báo y tế bị phạt thế nào ạ? – Quỳnh Dương (Hải Phòng)

Trả lời:

Khi nào bắt buộc phải khai báo y tế?

Khi có bệnh truyền nhiễm, UBND các cấp chỉ đạo, tổ chức thực hiện giám sát bệnh truyền nhiễm tại địa phương (theo khoản 1 Điều 23 Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm 2007)

Nội dung giám sát bệnh truyền nhiễm quy định tại Điều 21 Luật này gồm:

– Giám sát các trường hợp mắc bệnh, bị nghi ngờ mắc bệnh và mang mầm bệnh truyền nhiễm;

– Giám sát tác nhân gây bệnh truyền nhiễm;

– Giám sát trung gian truyền bệnh.

Theo đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện bệnh hoặc dấu hiệu bệnh truyền nhiễm có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn y tế hoặc cơ sở y tế nơi gần nhất.

Do đó, để thực hiện hoạt động giám sát bệnh truyền nhiễm tại địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp có thể yêu cầu người đến/trở về từ vùng dịch thực hiện khai báo y tế.

Như vậy, khi có Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp yêu cầu khai báo y tế thì người dân phải nghiêm chỉnh thực hiện. Trường hợp không thực hiện khai báo theo yêu cầu, đồng nghĩa vi phạm quy định về giám sát bệnh truyền nhiễm.

không khai báo y tế bị phạt thế nào

Không khai báo y tế bị phạt thế nào theo quy định mới nhất 2021? (Ảnh minh họa)

Không khai báo y tế bị phạt bao nhiêu tiền?

Ngày 01/4/2020, Thủ tướng Chính phủ đã công bố dịch COVID-19 là bệnh truyền nhiễm nhóm A, nguy cơ ở mức độ đại dịch toàn cầu.

Hành vi che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời hiện trạng của bản thân hoặc của người khác mắc Covid-19 sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 7 Nghị định 117/2020/NĐ-CP, cụ thể:

 

Điều 7. Vi phạm quy định về giám sát bệnh truyền nhiễm

 

[…] 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

 

a) Che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời hiện trạng bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A của bản thân hoặc của người khác mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A […]

 

Mức phạt tiền này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Thẩm quyền xử phạt: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chánh Thanh tra Sở Y tế; Giám đốc Công an tỉnh.

Xem thêm…

Không khai báo y tế bị xử lý hình sự?

Trường hợp không khai báo y tế, dẫn đến làm lây lan dịch bệnh Covid-19 cho người khác có thể bị xử lý theo Điều 240 Bộ luật Hình sự 2015 (Tội Làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người).

Tùy tính chất, mức độ của hành vi phạm tội mà có thể bị phạt tù đến 12 năm. Ngoài ra, còn có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm.



source https://luatdanviet.com/ve-tu-vung-co-dich-khong-khai-bao-y-te-bi-phat-the-nao

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....