Chuyển đến nội dung chính

Có nên nhận bảo hiểm xã hội một lần không?

Không ít người lao động hiện nay khi đủ điều kiện thường đóng bảo hiểm xã hội một lần. Tuy nhiên, cũng không ít người thắc mắc nên nhận bảo hiểm xã hội một lần không? Dưới đây là một số phân tích của luatdanviet.com về vấn đề này.

Câu hỏi: Xin chào Vanbanluat, tôi đang có dự định làm hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần. Tuy nhiên, bạn tôi nói không nên nhận vì nhiều thiệt thòi. Cho tôi hỏi, có đúng như vậy không? – Bùi Khang (khangbui24…@gmail.com).

Trả lời:

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu đủ điều kiện. Tuy nhiên, trên thực tế, việc nhận bảo hiểm xã hội 1 lần gây thiệt cho người tham gia. Cụ thể vì những lý do dưới đây.

Có phải số tiền BHXH nhận được ít hơn so với tiền đóng?

Căn cứ Điều 5 Quyết định 595/QĐ-BHXH, mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động vào quỹ bảo hiểm là 8% mức tiền lương hàng tháng vào quỹ hưu trí, tử tuất. Người sử dụng đóng 14% trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

Do đó, tổng mức tiền lương hàng tháng người lao động phải đóng và doanh nghiệp đóng trên mức tiền lương của người lao động là 22%, tương đương một năm đóng 22% x 12 = 2,64 tháng lương.

Trong khi đó, theo khoản 2 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội, mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

– 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014.

– 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

– Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Có nên nhận bảo hiểm xã hội một lần không?​ (Ảnh minh họa)

Có thể không được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí

Khi về già con người sẽ khó tránh khỏi những lúc ốm đau, mắc bệnh. Bởi vậy, để hỗ trợ người lao động khi về già, giúp giảm gánh nặng mỗi lần phải đi viện, khoản 1 Điều 2 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định đối tượng được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế bao gồm:

– Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

– Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

– Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp…

Từ quy định trên, có thể thấy người đang nhận lương hưu sẽ được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Nếu đã nhận bảo hiểm xã hội một lần dẫn đến không đủ điều kiện hưởng lương hưu thì đương nhiên người lao động phải tự mua bảo hiểm y tế.

Không được hưởng trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất khi chết

Như phân tích trên, người lao động nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội có thể bảo lưu thời gian đóng và được cộng nối nếu đóng tiếp sau này. Theo đó, khi người lao động chẳng may chết thì thân nhân vẫn được hưởng chế độ tử tuất. Cụ thể:

Trợ cấp mai táng

Theo khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội, các đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người hưởng lương hưu chết:

– Người đang hưởng lương hưu.

– Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng đủ từ 12 tháng trở lên.

Ngoài ra, thân nhân của người này nếu đủ điều kiện còn được hưởng tiền tuất hàng tháng bằng 50% mức lương cơ sở.Nếu thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

Trợ cấp tuất hàng tháng

Theo khoản 1 Điều 67 Luật này, người đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng. Do đó, nếu đã nhận bảo hiểm xã hội một lần sẽ không đủ điều kiện trợ cấp tuất hàng tháng.

Nhận BHXH 1 lần được cộng nối thời gian đóng BHXH không?

Theo Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Với quy định trên, nếu người lao động không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội, không nhận bảo hiểm xã hội một lần thì được bảo lưu thời gian đóng và cộng nối với lần đóng tiếp theo.

Do đó, có thể hiểu nếu đã nhận bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội sau được tính đóng mới.

Bên cạnh đó, khi nhận bảo hiểm xã hội một lần, người lao động sắp đến tuổi nghỉ hưu có thể mất cơ hội hưởng lương hưu vì không đủ thời gian đóng bảo hiểm. Nếu vẫn đủ điều kiện nhận thì mức hưởng cũng thấp hơn.

Khi về già không có cơ hội được thêm một khoản tiền

Theo Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế phù hợp với ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.

Theo thông lệ hàng năm mức lương hưu sẽ tăng lên. Theo đó, người đang hưởng lương hưu cũng được nhận thêm một khoản tiền.

Như vậy, nếu đã nhận bảo hiểm xã hội một lần dẫn đến không đủ điều kiện hưởng lương hưu thì người tham gia bảo hiểm xã hội cũng bị thiệt thòi hơn vì không được nhận thêm một khoản tiền tăng thêm từng năm.

Từ những phân tích trên, có thể thấy việc nhận bảo hiểm xã hội một lần ảnh hưởng không ít đến các chế độ khác của người lao động. Vì vậy, người lao động cần cân nhắc kỹ trước khi nhận bảo hiểm xã hội một lần.



source https://luatdanviet.com/co-nen-nhan-bao-hiem-xa-hoi-mot-lan-khong

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...