Chuyển đến nội dung chính

Hồ sơ hưởng lương hưu khi đóng BHXH tự nguyện thế nào?

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện khi đủ điều kiện về tuổi và số năm đóng bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng lương hưu. Vậy, thủ tục nhận lương hưu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực hiện thế nào? Cần những giấy tờ gì?

Câu hỏi: Xin chào Luật Dân Việt. Tôi đang làm hồ sơ hưởng chế độ hưu trí, tôi đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được 20 năm. Xin hỏi, tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Nộp hồ sơ ở đâu và cách thực hiện thủ tục thế nào? – Thái Phương (linhphuongthai…@gmail.com).

Trả lời:

Làm hồ sơ hưởng lương hưu gồm những giấy tờ gì?

Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đáp ứng hai điều kiện, cụ thể như sau:

– Về thời gian đóng bảo hiểm xã hội: Đủ 20 năm đóng bảo hiểm trở lên.

– Về độ tuổi: Năm 2021, nam đủ 60 tuổi 03 tháng, nữ đủ 55 tuổi 04 tháng. Cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi với nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi với nữ vào năm 2035.

Khi đáp ứng đủ điều kiện như trên, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chuẩn bị hồ sơ theo Điều 6 Quyết định 166/QĐ-BHXH, hồ sơ bao gồm:

– Sổ bảo hiểm xã hội.

– Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB (ban hành kèm theo Quyết định 777/QĐ-BHXH).

– Trường hợp đang chấp hành hình phạt từ ngày 01/01/2016 trở đi thì có thêm Giấy ủy quyền (mẫu số 13-HSB).

– Trường hợp đã chấp hành xong hình phạt tù giam từ ngày 01/01/1995 đến trước ngày 01/01/2016 thì có thêm bản sao của một trong các giấy tờ sau: Bản sao Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù hoặc giấy đặc xá tha tù trước thời hạn hoặc quyết định miễn hoặc tạm hoãn chấp hành hình phạt tù.

– Trường hợp xuất cảnh trái phép trở về thì có thêm bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp.

– Trường hợp mất tích trở về thì có thêm bản sao Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích.

– Trường hợp thanh toán phí giám định y khoa thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định; bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện giám định y khoa.

Như vậy, bạn tùy theo trường hợp như trên để xác định các giấy tờ cần thiết để làm hồ sơ hưởng lương hưu khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Hồ sơ hưởng lương hưu khi đóng BHXH tự nguyện cần giấy tờ gì? (Ảnh minh họa)

Xem thêm: https://luatdanviet.com/toan-bo-quy-dinh-ve-che-do-om-dau-2021-nguoi-lao-dong-nen-biet

Cách nhận tiền lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện thế nào?

Để nhận được lương hưu, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực hiện theo thủ tục sau:

Bước 1: Người có nhu cầu hưởng chế độ hưu trí bảo hiểm xã hội tự nguyện chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh nơi cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Tối đa 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết hồ sơ cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu.

Nộp hồ sơ xong, khi nào được nhận tiền?

Thời điểm hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 6 Nghị định 134/2015/NĐ-CP như sau:

 

1. Thời điểm hưởng lương hưu tính từ tháng liền kề sau tháng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 73 của Luật Bảo hiểm xã hội và Khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

 

2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định này để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu.

 

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2016/TT-BLDTBXH nêu rõ:

– Thời điểm hưởng lương hưu là ngày 01 tháng liền kề sau tháng sinh của năm mà người tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu và số năm đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp tháng sinh là tháng 12 thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày 01 của tháng 01 năm liền kề sau năm mà người tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng lương hưu.

– Trường hợp không xác định được ngày sinh, tháng sinh của người tham gia bảo hiểm xã hội (chỉ có năm sinh) thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày 01/01 của năm liền kề sau năm người tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng lương hưu.

– Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng lương hưu mà vẫn tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày 01 tháng liền kề sau tháng dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và có yêu cầu hưởng lương hưu.

– Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ ngày 01 tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu.

Trên đây là thủ tục nhận lương hưu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Nếu còn băn khoăn, độc giả vui lòng gửi câu hỏi tại đây. Các chuyên gia pháp lý của Vanbanluat.com sẽ hỗ trợ bạn câu trả lời trong vòng 24 giờ làm việc, nếu câu hỏi đầy đủ thông tin.



source https://luatdanviet.com/ho-so-huong-luong-huu-khi-dong-bhxh-tu-nguyen-the-nao

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....