Chuyển đến nội dung chính

Làm Căn cước công dân gắn chip cần những giấy tờ gì?

Việc làm Căn cước công dân gắn chip đang là vấn đề được đông đảo người dân quan tâm. Khi đi làm Căn cước công dân gắn chip cần những giấy tờ gì?

Câu hỏi: Cho tôi hỏi tôi muốn đi đổi Căn cước công dân gắn chip cần phải mang theo những giấy tờ gì ạ, tôi xin cảm ơn – Nguyễn Thị Phương (Hưng Yên)

Trả lời:

Đối với người đổi từ CMND sang CCCD gắn chíp

Trường hợp đổi từ CMND 9 số, 12 số sang CCCD gắn chip người dân cần mang theo:

– CMND đã được cấp;

– Sổ hộ khẩu;

– Giấy khai sinh hoặc các giấy tờ hợp pháp khác trong trường hợp thông tin công dân khai trên Tờ khai đề nghị cấp CCCD gắn chíp có thay đổi so với thông tin trong Sổ hộ khẩu hoặc trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

(Tại một số điểm cấp cơ sở dữ liệu dân cư đã được cập nhật đầy đủ và có thông báo thì công dân không cần mang theo Sổ hộ khẩu).

làm căn cước công dân gắn chip cần những gì

Làm Căn cước công dân gắn chip cần những giấy tờ gì? (Ảnh minh họa)

Đối với người đổi từ CCCD mã vạch sang CCCD gắn chíp

Trước đây, khi làm thủ tục cấp CCCD mã vạch thì người dân đã được điền Phiếu thu thập thông tin dân và thông tin này đã được lưu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Do đó, khi người dân đổi từ CCCD mã vạch sang CCCD gắn chíp mới thì chỉ cần mang:

– CCCD mã vạch đã được cấp;

– Giấy khai sinh hoặc các giấy tờ hợp pháp khác trong trường hợp thông tin công dân khai trên Tờ khai đề nghị cấp CCCD gắn chíp có thay đổi so với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Tuy nhiên, hiện nay, Cơ sở dữ liệu quốc gia về cư mới đi vào hoạt động và chưa hoàn thiện nên để chắc chắn người dân vẫn nên mang theo Sổ hộ khẩu cho “chắc chắn”.

Lưu ý: Theo tìm hiểu, một số địa phương, người dân cần xin Giấy giới thiệu đổi CMND sang CCCD của công an cấp xã, sau đó nộp tại công an cấp huyện và làm thủ tục cấp Căn cước công dân gắn chip tại công an cấp huyện.

Từ 01/7/2021, không phải mang Sổ hộ khẩu khi làm CCCD?

Chiều ngày 25/02/2021, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Hệ thống sản xuất, cấp và quản lý Căn cước công dân đã đi vào hoạt động.

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư 07/2016/TT-BCA được sửa đổi tại Thông tư 40/2019/TT-BCA:

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân tại cơ quan quản lý căn cước công dân kiểm tra, đối chiếu thông tin của công dân trong Tờ khai căn cước công dân (trường hợp công dân kê khai trực tuyến thì thu nhận qua thiết bị đọc mã vạch hoặc thiết bị thu nhận thông tin vào hệ thống) với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân;

Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đi vào vận hành thì yêu cầu công dân xuất trình số hộ khẩu. Trường hợp thông tin trên số hộ khẩu chưa đầy đủ hoặc không thống nhất với thông tin công dân khai trên Tờ khai Căn cước công dân thì yêu cầu công dân xuất trình Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân cũ hoặc các giấy tờ hợp pháp khác về những thông tin cần ghi trong Tờ khai Căn cước công dân.

Theo đó, khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoàn thiện người dân sẽ không cần phải mang theo Sổ hộ khẩu hay bất cứ giấy tờ nào khác khi đi làm thủ tục cấp Căn cước công dân gắn chip.

Dự kiến, ngày 01/7/2021, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ hoàn thiện và kết nối, chia sẻ thông tin với các Cơ sở dữ liệu quốc gia khác.



source https://luatdanviet.com/lam-can-cuoc-cong-dan-gan-chip-can-nhung-giay-to-gi

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....