Chuyển đến nội dung chính

Tẩy nốt ruồi có phải làm lại thẻ Căn cước công dân gắn chip?

Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân mã vạch hay Căn cước công dân gắn chip đều ghi đặc điểm nhận dạng thường là nốt ruồi, sẹo… Theo đó, nếu tẩy nốt ruồi có phải làm lại thẻ Căn cước công dân gắn chip không là thắc mắc của không ít người.

Câu hỏi: Em có một thắc mắc mong anh (chị) giải đáp giúp, CMND cũ của em có ghi dấu vết riêng là nốt ruồi ở cánh mũi, giờ em muốn tẩy nốt ruồi đó đi thì có bắt buộc phải đổi sang Căn cước công dân gắn chip không ạ. CMND của em vẫn còn hạn và số CMND đó em dùng trong rất nhiều hồ sơ nên chưa muốn đổi, em cảm ơn ạ – Nguyễn Thục Hạnh (TP.HCM)

Trả lời:

Mặt sau Căn cước công dân gắn chip ghi đặc điểm nhận dạng?

Theo điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2021/TT-BCA, mặt sau thẻ Căn cước công dân gồm các thông tin sau:

– Bên trái, từ trên xuống: Đặc điểm nhân dạng/Personal identification; Ngày, tháng, năm/Date, month, year; CỤC TRƯỞNG CỤC CẢNH SÁT QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ XÃ HỘI/DIRECTOR GENERAL OF THE POLICE DEPARTMENT FOR ADMINISTRATIVE MANAGEMENT OF SOCIAL ORDER; chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền cấp thẻ; dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân; chíp điện tử.

– Bên phải, từ trên xuống: Có 2 ô: Vân tay ngón trỏ trái/Left index finger và Vân tay ngón trỏ phải/Right index finger của người được cấp thẻ căn cước công dân.

– Dòng MRZ.

Theo đó, mặt sau Căn cước công dân gắn chip có ghi đặc điểm nhận dạng của người được cấp thẻ Căn cước công dân.

tẩy nốt ruồi có phải làm lại thẻ Căn cước

Tẩy nốt ruồi có phải làm lại thẻ Căn cước công dân gắn chip không (Ảnh minh họa)

Tẩy nốt ruồi có phải làm lại thẻ Căn cước công dân gắn chip không?

Nhân dạng là đặc điểm cá biệt và ổn định bên ngoài của một người để phân biệt người này với người khác (theo khoản 2 Điều 3 Luật Căn cước công dân 2014).

Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP, trường hợp thay đổi đặc điểm nhận dạng phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân.

Đồng thời, điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Căn cước công dân 2014 quy định, thẻ Căn cước công dân được đổi trong trường hợp Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng.

Hiện nay, mọi trường hợp cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân mã vạch đều được cấp Căn cước công dân gắn chip.

Theo đó, nếu tẩy nốt ruồi là đặc điểm nhận dạng được ghi nhận trong Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân mã vạch thì phải làm thủ tục cấp đổi sang Căn cước công dân gắn chip.

Thủ tục đổi CMND, CCCD mã vạch sau khi tẩy nốt ruồi

Hiện nay, khi công dân xin cấp lại CMND bị mất sẽ được cấp mới thẻ Căn cước công dân gắn chip, cách thực hiện như sau:

Bước 1: Công dân điền vào Tờ khai Căn cước công dân tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp tỉnh hoặc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (đối với địa phương tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả  cấp huyện) hoặc khai Tờ khai điện tử trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến.

Bước 2: Xuất trình Sổ hộ khẩu

Trường hợp thông tin trên Sổ hộ khẩu chưa đầy đủ hoặc không thống nhất với thông tin công dân khai trên Tờ khai Căn cước công dân thì yêu cầu công dân xuất trình Giấy khai sinh, CMND cũ hoặc các giấy tờ hợp pháp khác về những thông tin cần ghi trong Tờ khai Căn cước công dân.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai Căn cước công dân với thông tin trong Sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ nêu trên.

– Trường hợp công dân thông tin có sự thay đổi thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai Căn cước công dân.

– Trường hợp đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân (mẫu CC02) chuyển cho công dân kiểm tra xác nhận thông tin, in giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho công dân.

(Cán bộ cơ quan quản lý Căn cước công dân thu nhận vân tay của công dân qua máy thu nhận vân tay; trường hợp ngón tay bị cụt, khèo, dị tật, không lấy được vân tay thì ghi nội dung cụ thể vào vị trí tương ứng của ngón đó)

– Trường hợp đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân bổ sung hoặc kê khai lại. Nếu thiếu giấy tờ liên quan theo quy định thì hướng dẫn bằng văn bản cho công dân, ghi rõ nội dung cần bổ sung.

– Trường hợp qua đối chiếu thông tin thấy không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho công dân và ghi rõ lý do vào Tờ khai Căn cước công dân.

Bước 3: Đóng lệ phí cấp thẻ Căn cước công dân gắn chip

– Từ 01/01/2021 đến hết 30/6/2021: 15.000 đồng;

– Từ 01/7/2021: 30.000 đồng.

Bước 4: Cán bộ cơ quan quản lý Căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục, đồng thời cấp Giấy xác nhận số CMND

Lưu ý: Trước đây khi cấp Căn cước công dân mã vạch, mặc dù trong các văn bản pháp luật hướng dẫn thủ tục cấp, đổi thẻ Căn cước công dân không quy định nhưng  thực tế tại các địa phương, người dân cần bước xin giấy giới thiệu đổi CMND sang Căn cước công dân của công an cấp xã, sau đó mới nộp tại công an cấp huyện và làm thủ tục tại công an cấp huyện.

Vì vậy, người dân nên liên hệ trước với công an cấp xã để biết thông tin về việc cấp Căn cước công dân gắn chíp có cần giấy giới thiệu hay không để tránh mất thời gian di chuyển nhiều lần.

Bước 5: Nhận Căn cước công dân tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua đường bưu điện.

Trường hợp đổi từ Căn cước công dân mã vạch sang thẻ Căn cước công dân gắn chip thực hiện tương tự như trên.

Trên đây là giải đáp về trường hợp Tẩy nốt ruồi có phải làm lại thẻ Căn cước công dân gắn chip không?. Nếu còn băn khoăn, bạn vui lòng gửi câu hỏi cho chúng tôi để được hỗ trợ.



source https://luatdanviet.com/tay-not-ruoi-co-phai-lam-lai-the-can-cuoc-cong-dan-gan-chip

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....