Chuyển đến nội dung chính

Thủ tục đổi tên cho người trên 18 tuổi như thế nào?

Thay đổi tên là quyền của mỗi cá nhân nhưng cũng không được thực hiện một cách tùy tiện. Vậy với những người đã thành niên (trên 18 tuổi) thì có được phép đổi tên nữa không? Thủ tục đổi tên cho người trên 18 tuổi như thế nào?

Câu hỏi: Câu hỏi: Xin chào luatdanviet.com cho em hỏi một vấn đề: Em tên là X, năm nay 23 tuổi. Trong khu vực em ở cũng có một chị họ và tên đều giống như em nên nhiều khi mọi người hay nhầm lẫn. Thậm chí, nhiều khi em và bố mẹ cãi nhau bởi vì mọi người thường hay so sánh em và chị ấy e về mọi mặt.

Chính vì vậy, em muốn được đổi tên thì có được không ạ? Khi đó có cần sự đồng ý của bố mẹ em không? Em cần chuẩn bị những giấy tờ gì và đến đâu để làm ạ? Xin cảm ơn.

Trả lời:

Người trên 18 tuổi được đổi tên trên giấy khai sinh khi nào?

Hiện nay pháp luật không có quy định về độ tuổi được phép đổi tên mà chỉ đưa ra các trường hợp được thay đổi tên.

Theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

 

“Điều 28. Quyền thay đổi tên

 

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

 

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

 

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

 

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

 

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

 

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

 

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

 

g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.”

 

thu tuc doi ten cho nguoi tren 18 tuoi nhu the nao

Thủ tục đổi tên trên giấy khai sinh cho người trên 18 tuổi thế nào? (Ảnh minh họa)

Trong đó, trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định là cải chính hộ tịch theo quy định Điều 17 Thông tư 04/2020/TT-BTP.

Mặt khác, theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì chỉ những người dưới 18 tuổi đổi tên mới phải có sự đồng ý của cha, mẹ.

Như vậy, trường hợp của bạn tên bạn giống y nguyên tên của một người khác và việc sử dụng tên gây nhầm lẫn, ảnh hưởng tới tình cảm gia đình nên có thể làm thủ tục đổi tên và không cần phải hỏi ý kiến của cha mẹ.

Thủ tục đổi tên cho người trên 18 tuổi

Cơ quan có thẩm quyền đổi tên cho người trên 18 tuổi

Theo khoản 3 Điều 46 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:

 

“Điều 46. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

 

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch  cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc.”

 

Do đó, khi bạn đã 23 tuổi thì bạn đến Ủy ban nhân dân cấp huyện cụ thể là Phòng Tư pháp nơi trước đây bạn đăng ký khai sinh hoặc nơi cư trú để đổi tên.

Trình tự thực hiện đổi tên cho người trên 18 tuổi

Theo Điều 28, 47 Luật Hộ tịch năm 2014 thì trình tự thực hiện đổi tên cho người trên 18 tuổi gồm các bước như sau:

Bước 1: Nộp tờ khai

Bạn sẽ nộp tờ khai theo mẫu và giấy tờ liên quan đến đăng ký hộ tịch; xuất trình Giấy khai sinh và giấy tờ để chứng minh cho lý do đổi tên (chứng minh nhân dân của người chị trùng họ tên) đến cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2: Xem xét hồ sơ và nhận kết quả

Công chức tư pháp – hộ tịch sẽ xem xét việc đổi tên của bạn có đúng là dễ gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình hay không. Nếu đúng thì sẽ ghi vào Sổ hộ tịch và bạn sẽ ký vào đó.

Sau đó báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục. Trong trường hợp cần phải xác minh thêm thì thời hạn được kéo dài tối đa là 03 ngày.

doi ten cho nguoi tren 18 tuoi co kho khong

Đổi tên cho người trên 18 tuổi có khó không? (Ảnh minh họa)

Nếu bạn thực hiện thủ tục đổi tên tại Ủy ban nhân dân nơi khác với nơi đăng ký tên trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ gửi thông báo cùng bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi bạn đã đăng ký để ghi vào Sổ hộ tịch.

Cuối cùng là ghi nội dung thay đổi vào Giấy khai sinh cho bạn.

Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.

Muốn đổi tên khai sinh, phải nộp lệ phí bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC thì lệ phí hộ tịch thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Mỗi tỉnh sẽ có một mức lệ phí thay đổi họ tên khác nhau.

Ví dụ: Ngày 07/07/2020, Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND quy định mức lệ phí đối với thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước là 25.000 đồng/1 việc.

Như vậy, để xác định mức lệ phí khi đổi tên bạn phải xem quy định của tỉnh, thành phố nơi mình thực hiện.



source https://luatdanviet.com/thu-tuc-doi-ten-cho-nguoi-tren-18-tuoi-nhu-the-nao

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....