Chuyển đến nội dung chính

Trước 01/7/2021, ai cũng phải đổi Căn cước công dân gắn chip?

Hiện nay, xuất hiện thông tin ai cũng phải đổi Căn cước công dân gắn chip trước 01/7/2021, thực hư điều này có đúng không, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây:

CMND, CCCD mã vạch còn thời vẫn dùng bình thường?

Theo khoản 2 Điều 38 Luật Căn cước công dân 2014, Chứng minh nhân dân (CMND) đã được cấp trước ngày 01/01/2016 vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân.

Theo Điều 2 Nghị định 05/1999/NĐ-CP thì CMND có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.

Đồng thời, theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 06/2021/TT-BCA thì thẻ Căn cước công dân (CCCD) đã được cấp trước ngày 23/01/2021 vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân gắn chip.

Như vậy, theo các quy định trên có thể thấy, pháp luật không bắt buộc người dân phải đổi từ CMND/CCCD sang CCCD gắn chip ngay nếu các loại giấy tờ này vẫn còn thời hạn sử dụng theo quy định, hết thời hạn này người dân mới phải đổi sang thẻ CCCD gắn chip.

Tuy nhiên, nếu người dân có yêu cầu đổi sang CCCD gắn chip trước khi CMND/CCCD hết thời hạn thì vẫn sẽ được giải quyết đổi sang thẻ CCCD gắn chip.

Ngoài ra, theo Điều 23 Luật Căn cước công dân 2014, thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:

(1) Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

(2) Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được.

(3) Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng.

(3) Xác định lại giới tính, quê quán.

(4) Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân.

(5) Khi công dân có yêu cầu.

Đối với trường hợp bị mất thẻ Căn cước công dân, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam thì công dân sẽ được cấp lại thẻ Căn cước công dân.

ai cũng phải đổi Căn cước công dân gắn chip

Trước 01/7/2021, ai cũng phải đổi Căn cước công dân gắn chip (Ảnh minh họa)

Ai cũng phải đổi CCCD gắn chip trước ngày 01/7/2021?

Theo Điều 23 Luật Căn cước công dân 2014, Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP, công dân phải đi làm CCCD gắn chip trước 01/7/2021 nếu thẻ CMND, CCCD mã vạch thuộc các trường hợp sau (hiện nay đã ngừng cấp CMND và CCCD mã vạch):

– CMND hết hạn sử dụng (15 năm kể từ ngày cấp), người dùng thẻ Căn cước công dân mã vạch mà đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi;

– CMND, CCCD mã vạch bị hư hỏng không sử dụng được;

– Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;

– Xác định lại giới tính, quê quán;

– Có sai sót về thông tin trên thẻ;

– Bị mất thẻ Căn cước công dân; CMND;

– Người đang dùng CMND mà thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

– Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam.

Bộ Công an cho biết diện được cấp CCCD gắn chip từ ngày 01/01 – 01/7 gồm: Người từ đủ 14 tuổi trở lên chưa được cấp CMND/CCCD; người đang sử dụng CMND 9 số; người có CCCD, CMND 12 số nhưng hết hạn sử dụng, mất, có thay đổi về thông tin nhân khẩu cần cấp lại thẻ CCCD.



source https://luatdanviet.com/truoc-01-7-2021-ai-cung-phai-doi-can-cuoc-cong-dan-gan-chip

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....