Chuyển đến nội dung chính

Có được cưỡng chế thu hồi đất khi người dân đang khiếu nại

Trường hợp người dân không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì có thể bị cưỡng chế thu hồi đất. Vậy, nếu trong quá trình đang giải quyết đơn khiếu nại của người dân thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có được thực hiện cưỡng chế không? Cùng giải đáp vấn đề này qua bài viết dưới đây.

Câu hỏi: Cho tôi được hỏi, khi đang trong thời gian chờ xử lý đơn khiếu nại của tôi về việc cưỡng chế thu hồi đất, Ủy ban nhân dân huyện có được tiếp tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất hay không? Rất mong giải đáp vấn đề này giúp tôi. Tôi cảm ơn!

Cưỡng chế thu hồi đất là biện pháp cuối cùng mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện để buộc người dân thực hiện quyết định thu hồi đất.

Khi nào cưỡng chế thu hồi đất?

Căn cứ khoản 2 Điều 71 Luật Đất đai năm 2013, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:

– Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi UBND cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động, thuyết phục.

– Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

– Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành.

– Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản.

Như vậy, Nhà nước tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất khi có đủ các điều kiện trên.

Có được cưỡng chế thu hồi đất khi người dân đang khiếu nại? (Ảnh minh họa)

Có được cưỡng chế thu hồi đất khi người dân đang khiếu nại không?

Theo quy định tại Điều 204 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất có quyền khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai, trong đó gồm quyết định cưỡng chế thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi thấy quyết định hành chính này vi phạm pháp luật.

Tuy nhiên, việc khiếu nại trong quá trình cưỡng chế thu hồi đất khi chưa có quyết định giải quyết thì vẫn tiếp tục thực hiện. Cụ thể, căn cứ khoản 6 Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

 

“6. Người có đất thu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại về việc thu hồi đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

 

Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng cưỡng chế nếu việc cưỡng chế chưa hoàn thành; hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra (nếu có)…”

Như vậy, theo quy định trên nếu trường hợp của bạn sau khi khiếu nại có quyết định giải quyết khiếu nại  và kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì dừng việc cưỡng chế hoặc hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành.

Điều này đồng nghĩa với việc nếu chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất.

Tóm lại, cần căn cứ vào việc khiếu nại của bạn đã có quyết định giải quyết chưa để xác định hành vi tiếp tục cưỡng chế thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là đúng hay sai.

Nếu đã có quyết định giải quyết khiếu nại hoặc có quyết định dừng việc cưỡng chế thu hồi đất, kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải dừng việc cưỡng chế thu hồi đất theo quy định trên.



source https://luatdanviet.com/co-duoc-cuong-che-thu-hoi-dat-khi-nguoi-dan-dang-khieu-nai

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....