Chuyển đến nội dung chính

Hiện nay, đất đang tranh chấp có được cấp Sổ đỏ không

Câu hỏi: Hiện tại gia đình tôi đang chuẩn bị hồ sơ để xin cấp Sổ đỏ tại Văn phòng đăng ký nhà và đất quận Hoàng Mai. Tuy nhiên, đất của tôi không được cấp sổ đỏ vì lý do đang có tranh chấp. Cụ thể , Văn phòng đăng ký đất đai từ chối cấp vì có đơn đề nghị dừng cấp Sổ đỏ của ông N. Nội dung đơn ông N trình bày là đất đang có tranh chấp về mốc giới. Vậy trường hợp của tôi bị từ chối cấp Sổ đỏ có đúng không? – Minh Hải (Hoàng Mai)

Sổ đỏ là từ mà người dân thường dùng để gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa theo màu sắc của Giấy chứng nhận; pháp luật đất đai từ trước tới nay không quy định về Sổ đỏ.

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Đất đang tranh chấp có được cấp Sổ đỏ không?

Theo Điều 101 Luật Đất đai 2013 quy định về cấp Sổ đỏ đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

 

2.Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

 

Theo quy định trên, trường hợp đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Sổ đỏ khi đáp ứng các điều kiện:

– Mảnh đất đó đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai.

– Nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy, xác định đất không có tranh chấp là một trong những điều kiện quan trọng để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Sổ đỏ. Do đó, trường hợp đất của gia đình bạn đang xảy ra tranh chấp thì không được cấp Sổ đỏ.

Để thực hiện cấp Sổ đỏ trong trường hợp này, trước tiên cần giải quyết tranh chấp sau đó thực hiện thủ tục cấp Sổ đỏ cho đất.

Đất đang tranh chấp có được cấp Sổ đỏ không? (Ảnh minh họa)

Giải quyết tranh chấp đối với đất không giấy tờ thế nào?

Pháp luật cho phép người dân giải quyết tranh chấp đất đai không có Sổ đỏ theo nhiều cách khác nhau, cụ thể:

Thứ nhất, hòa giải tranh chấp đất đai:

Khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định:

 

“Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở”.

 

Tự hòa giải và hòa giải ở cơ sở là cách thức được Nhà nước khuyến khích khi có phát sinh tranh chấp đất đai mà không mang tính bắt buộc. Nếu các bên tự hòa giải thành sẽ kết thúc tranh chấp đất đai.

Khi các bên tranh chấp không tự hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Thứ hai, giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân:

Căn cứ khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013, đối với trường hợp tranh chấp mà không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì chỉ được lựa chọn giải quyết tranh chấp theo một trong hai hình thức:

– Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền.

– Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Tuy nhiên, cần lưu ý do tranh chấp của bạn liên quan đến việc xác định người có quyền sử dụng đất nên trước khi yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND hoặc khởi kiện tại Tòa án, bạn bắt buộc phải thông qua hòa giải tại UBND cấp xã.

Tóm lại, trường hợp đất đang có tranh chấp cần giải quyết tranh chấp thông qua tại UBND có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án sau đó bạn mới có thể thực hiện thủ tục cấp Sổ đỏ cho đất.



source https://luatdanviet.com/hien-nay-dat-dang-tranh-chap-co-duoc-cap-so-do-khong

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....