Chuyển đến nội dung chính

Hồ Sơ Thành Lập Doanh Nghiệp Từ A đến Z

Chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp là một trong những bước quan trọng hàng đầu trong quá trình thực hiện thủ tục quy trình tại cơ quan nhà nước. Theo đó, hồ sơ thành lập doanh nghiệp bắt buộc phải có đầy đủ các thành phần giấy tờ bắt buộc và kê khai chính xác thông tin.

Điều kiện đầu tiên cho việc thành lập doanh nghiệp chính là phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ và chính xác. Nhiều khách hàng vẫn gặp khó khăn trong bước soạn thảo hồ sơ do không nắm rõ được biểu mẫu hoặc không điền đầy đủ các thông tin cần thiết. Chính vì thế, trong bài viết này Luật Dân Việt cung cấp đến quý khách hàng những thông tin về hồ sơ thành lập doanh nghiệp và những vấn đề liên quan.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp thiếu sót, không đầy đủ sẽ ra sao?

Hồ sơ có chứa những thông tin cần thiết và cơ bản về thông tin của công ty nên khi hồ sơ thiếu sót hoặc không đầy đủ chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến công ty sau này. Việc sửa đổi hồ sơ khiến cho quá trình thành lập công ty diễn ra chậm hơn, khách hàng có thể bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh. Trong nhiều trường hợp, hồ sơ sai pháp luật, sai sự thật, doanh nghiệp còn có thể bị truy cứu, xử phạt hành chính hoặc nặng hơn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Để tránh những thiếu sót về hồ sơ cũng như hạn chế những sai sót khi thành lập doanh nghiệp, Luật Dân Việt sẽ hỗ trợ quý khách hàng soạn thảo và kiểm tra hồ sơ đầy đủ:

– Trực tiếp lấy thông tin về việc thành lập, kiểm tra các thông tin khách hàng cung cấp để soạn thảo hồ sơ;

– Thực hiện soạn thảo tất cả các đầu mục hồ sơ trong khi tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiêp;

– Trao đổi với khách hàng những thông tin còn chưa rõ ràng, sửa đổi hồ sơ khi khách hàng yêu cầu;

Bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp mới nhất như thế nào?

Tùy từng loại hình doanh nghiệp, hồ sơ sẽ bao gồm những giấy tờ khác nhau. Cụ thể như sau:

Đối với công ty TNHH 1 thành viên

Hồ sơ cho việc thành lập công ty TNHH 1 thành viên gồm những giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp (Mẫu theo phụ lục I-2 Thông tư 02/2020/TT-BKHĐT)

– Điều lệ công ty thành lập

– Bản sao có công chứng một trong các giấy tờ: Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu của chủ sở hữu doanh nghiệp

– Hợp đồng dịch vụ và giấy giới thiệu hoặc văn bản ủy quyền, chứng minh nhân dân của người được ủy quyền

Đối với công ty TNHH 2 thành viên

Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp (Mẫu theo phụ lục I-3 Thông tư 02/2020/TT-BKHĐT)

– Điều lệ công ty TNHH 2 thành viên

– Danh sách thành viên công ty

– Bản sao có công chứng một trong các giấy tờ: Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu của cá nhân hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với thành viên là tổ chức

– Hợp đồng dịch vụ và giấy giới thiệu hoặc văn bản ủy quyền, chứng minh nhân dân của người được ủy quyền

Xem thêm:

Thành Lập Doanh Nghiệp Hàn Quốc Tại Việt Nam (Quy trình thực hiện)

Đăng Ký Khuyến Mại Tại Vũng Tàu Có Hồ Sơ Như Thế Nào?

Thời Gian, Hồ Sơ, Chi Phí Đăng Ký Mã Vạch Mọi Người Nên Biết!

Đối với thành lập công ty cổ phần

– Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp (Mẫu theo phụ lục I-4 Thông tư 02/2020/TT-BKHĐT)

– Điều lệ công ty cổ phần

– Danh sách cổ đông sáng lập của công ty

– Bản sao có công chứng một trong các giấy tờ: Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu của cổ đông công ty với cá nhân hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với cổ đông là tổ chức

– Hợp đồng dịch vụ và giấy giới thiệu hoặc văn bản ủy quyền, chứng minh nhân dân của người được ủy quyền

Khách hàng chỉ cần cung cấp cho Luật Dân Việt bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc đăng ký kinh doanh, chúng tôi sẽ hỗ trợ soạn thảo các giấy tờ còn lại cho khách hàng một cách nhanh chóng và đầy đủ nhất.

Dịch vụ thành lập doanh nghiêp được cung cấp bởi Luật Dân Việt

Với đội ngũ luật sư và tư vấn viên nhiều kinh nghiệm và nhiệt huyết với khách hàng, khi có yêu cầu tư vấn cũng như soạn thảo hồ sơ đăng ký thành lập hoặc cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp, chúng tôi sẽ thực hiện các công việc sau:

– Tư vấn soạn thảo hoặc trực tiếp soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp đầy đủ và chính xác nhất cho khách hàng

– Nộp hồ sơ ngay khi hoàn thành, giúp tiết kiệm tối đa thời gian cho khách hàng

– Trực tiếp làm việc với cơ quan hành chính nhà nước khi nộp hồ sơ

– Nhận kết quả và trao tận tay kết quả đăng ký kinh doanh đến khách hàng cùng con dấu công ty

– Tư vấn sau khi thành lập, cung cấp các dịch vụ khác như hóa đơn điện tử, chữ ký số, kê khai thuế…



source https://luatdanviet.com/ho-so-thanh-lap-doanh-nghiep-tu-a-den-z

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Phải làm gì khi Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất?

Mục đích sử dụng đất trong Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) được ghi thống nhất với sổ địa chính theo từng loại đất cụ thể. Nếu phát hiện Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất thì tùy vào việc ai phát hiện mà có cách xử lý khác nhau. 1. Mục đích sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ Căn cứ Điều 11 Luật Đất đai 2013 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, việc xác định loại đất (mục đích sử dụng đất) theo một trong những căn cứ sau: * Đối với đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất Trường hợp đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì loại đất được xác định theo giấy tờ đó. * Đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng Mục đích sử dụng đất (loại đất) được xác định theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. * Đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đíc...

Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không?

Để được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện theo quy định, một trong những điều kiện đó là đất không có tranh chấp. Vậy, sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không? Để trả lời cho câu hỏi: Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh hay không cần biết rõ điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho. Chỉ phải ký giáp ranh nếu điều kiện và thủ tục trên có quy định, cụ thể: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, điểm a khoản 3 Điều 167 và Điều 188 Luật Đất đai 2013, để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện sau: (1) Điều kiện của thửa đất được chuyển nhượng Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: “a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;...