Chuyển đến nội dung chính

Năm 2021, Đóng BHXH tự nguyện có được hưởng lương hưu không?

Bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện là “của để dành” của không ít người khi về già.Vậy, tham gia BHXH tự nguyện có được hưởng lương hưu?

Câu hỏi: Tôi năm nay 57 tuổi làm công việc tự do và chưa từng tham gia BHXH. Xin hỏi, nay tôi muốn tham gia BHXH tự nguyện có được không? Nếu được tham gia phải đóng góp thế nào và tôi có được hưởng lương hưu theo bảo hiểm? – Văn Hoàng (Cầu Giấy).

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.

Mức đóng và phương thức đóng BHXH tự nguyện thế nào?

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Như  vậy, đối tượng tham gia BHXH tự nguyện không bị giới hạn về độ tuổi tham gia, công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì được tham gia BHXH tự nguyện.

Theo đó, mức đóng và phương thức đóng được xác định như sau:

– Mức đóng BHXH tự nguyện:

Theo khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, mức đóng BHXH tự nguyện bằng 22% mức thu nhập do mình lựa chọn.

Mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn (700.000 đồng) và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở (từ ngày 01/7/2019, mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng theo quy định của Nghị định 38/2019 do đó 20 lần mức lương cơ sở là 29.800.000 đồng).

(Từ năm 2022, hộ nghèo khu vực nông thôn có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1,5 triệu đồng trở xuống).

Do vậy, ở thời điểm hiện tại, mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất là 154.000 đồng/tháng và mức đóng cao nhất là 6.116.000 đồng/tháng.

– Phương thức đóng BHXH tự nguyện

Theo Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP, hiện nay có 06 phương thức đóng BHXH tự nguyện gồm:

– Đóng hàng tháng;

– Đóng 03 tháng một lần;

– Đóng 06 tháng một lần;

– Đóng 12 tháng một lần;

– Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 05 năm một lần;

– Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người đã đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng thời gian đóng còn thiếu không quá 10 năm.

Người đang tham gia có thể thay đổi phương thức đóng hoặc mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng.

Đóng BHXH tự nguyện có được hưởng lương hưu không? (Ảnh minh họa)

Đóng BHXH tự nguyện có được hưởng lương hưu không?

– Về điều kiện hưởng lương hưu:

Căn cứ quy định tại Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động được hưởng lương hưu khi đủ điều kiện:

+ Về tuổi đời đối với nam là đủ 60 tuổi, nữ là đủ 55 tuổi (từ năm 2021 tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ).

+ Có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, trường hợp người lao động đã đủ điều kiện về tuổi nhưng thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm thì được đóng cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

Theo quy định trên, trường hợp của bạn năm nay 57 tuổi nên tham gia ngay BHXH tự nguyện liên tục cho đến khi đủ 10 năm đóng BHXH. Sau đó sẽ được đóng tiếp một lần cho 10 năm còn thiếu và được hưởng lương hưu ngay tháng liền kề tháng đóng đủ 20 năm tham gia BHXH.

– Chế độ hưu trí khi tham gia BHXH tự nguyện

Lương hưu hàng tháng (Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):

Mức lương = Tỷ lệ hưởng x Bình quân thu nhập tháng đóng BHXH

Mua BHXH tự nguyện ở đâu?

Theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 3 Quyết định 959/QĐ-BHXH, người tham gia có thể mua BHXH tự nguyện tại cơ quan BHXH cấp huyện nơi cư trú (nơi tạm trú hoặc thường trú).

Tóm lại, bạn hoàn toàn có thể tham gia BHXH tự nguyện với mức đóng do mình lực chọn. Khi đủ điều kiện về độ tuổi và thời gian đóng BHXH sẽ được hưởng lương hưu theo những căn cứ trên.



source https://luatdanviet.com/nam-2021-dong-bhxh-tu-nguyen-co-duoc-huong-luong-huu-khong

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Phải làm gì khi Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất?

Mục đích sử dụng đất trong Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) được ghi thống nhất với sổ địa chính theo từng loại đất cụ thể. Nếu phát hiện Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất thì tùy vào việc ai phát hiện mà có cách xử lý khác nhau. 1. Mục đích sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ Căn cứ Điều 11 Luật Đất đai 2013 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, việc xác định loại đất (mục đích sử dụng đất) theo một trong những căn cứ sau: * Đối với đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất Trường hợp đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì loại đất được xác định theo giấy tờ đó. * Đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng Mục đích sử dụng đất (loại đất) được xác định theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. * Đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đíc...

Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không?

Để được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện theo quy định, một trong những điều kiện đó là đất không có tranh chấp. Vậy, sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không? Để trả lời cho câu hỏi: Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh hay không cần biết rõ điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho. Chỉ phải ký giáp ranh nếu điều kiện và thủ tục trên có quy định, cụ thể: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, điểm a khoản 3 Điều 167 và Điều 188 Luật Đất đai 2013, để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện sau: (1) Điều kiện của thửa đất được chuyển nhượng Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: “a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;...