Chuyển đến nội dung chính

Trên 60 tuổi có cần đổi CCCD gắn chip không?

Khác với Chứng minh nhân dân (CMND), Căn cước công dân (CCCD) mã vạch và CCCD gắn chip phải đổi theo độ tuổi. Vậy trên 60 tuổi có cần đổi CCCD gắn chip không?

Câu hỏi: Em có một thắc mắc mong anh (chị) giải đáp giúp, trước đây, bà nội em dùng CMND 9 số nhưng bị mất và mới làm lại CCCD mã vạch năm 2020. Năm nay ở xã lại có thông báo gọi đổi CCCD gắn chip, bà em đã 89 tuổi, có bắt buộc phải đổi không, nếu không đổi thì có bị phạt hay gì không ạ? Em xin cảm ơn – Nguyễn Văn Thìn (Hưng Yên)

Trả lời:

Trên 60 tuổi có cần đổi CCCD gắn chip không?

Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi (theo khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước công dân 2014).

Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước độ tuổi nêu trên vì được sử dụng đến độ tuổi tiếp theo. Tức là, người dân làm thẻ khi đủ 23 tuổi thì được dùng CCCD đến khi 40 tuổi, tương tự, khi đủ 38 tuổi thì được dùng CCCD đến khi đủ 60 tuổi và khi đủ 58 tuổi thì không phải đổi CCCD nữa.

Hiện nay, khi cấp đổi, cấp lại, Chứng minh nhân dân, CCCD mã vạch người dân đều sẽ được cấp CCCD gắn chip.

Mặt trước thẻ CCCD gắn chip ghi thời hạn sử dụng tại phần “Có giá trị đến/Date of expiry”. Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ đủ 58 tuổi trở lên phần này sẽ được ghi: “Không thời hạn”.

Theo đó, CCCD mã vạch và gắn chip được đổi lần cuối cùng khi công dân đủ 60 tuổi (bao gồm cả trường hợp cấp, đổi, cấp lại khi đủ 58 tuổi), sau đó sẽ không phải đổi nữa. Nếu hiện nay, đang dùng CMND 9 số, 12 số đã hết hạn thì dù trên 60 tuổi cũng phải thực hiện đổi sang CCCD gắn chip, việc đổi này là do CMND cũ đã hết thời hạn chứ không phải đổi theo độ tuổi.

Như vậy, trường hợp bà bạn đã 89 tuổi và đang dùng CCCD mã vạch được cấp năm 2020 thì không bắt buộc phải đổi sang CCCD gắn chip, chỉ đổi nếu có yêu cầu.

trên 60 tuổi có cần đổi CCCD gắn chip không

Trên 60 tuổi có cần đổi CCCD gắn chip không? (Ảnh minh họa)

Không đổi CCCD gắn chip có bị phạt không?

– Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi CMND theo Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP:

+ CMND hết thời hạn sử dụng;

+ CMND hư hỏng không sử dụng được;

+ Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

+ Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

+ Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

– Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.

Nếu thuộc một trong các trường hợp trên mà không thực hiện cấp đổi, cấp lại Căn cước công dân gắn chip thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng theo điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP.

Việc cấp đổi/cấp lại CCCD mã vạch sang gắn chip, thời điểm hiện tại, Luật Căn cước công dân 2014 và các văn bản pháp luật liên quan vẫn chưa đặt ra cơ chế xử phạt. Song nếu thuộc các đối tượng phải đổi/cấp lại CCCD thì người dân nên chủ động đi làm.

Do đó, người trên 60 tuổi đang sử dụng CMND, CCCD mã vạch còn thời hạn sử dụng thì vẫn được dùng bình thường, không bắt buộc phải đổi và đương nhiên cũng không bị phạt.



source https://luatdanviet.com/tren-60-tuoi-co-can-doi-cccd-gan-chip-khong

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Người dân có được xây nhà ở kín mảnh đất của mình không?

Thông thường ở nông thôn hoặc khi diện tích mảnh đất lớn thì người dân sẽ có phần diện tích làm sân, vườn hoặc chỗ để xe. Tuy nhiên, đối với khu vực đô thị hoặc mảnh đất nhỏ thì việc xây kín sẽ giúp tăng diện tích sử dụng. Vậy, người dân có được xây nhà ở kín mảnh đất của mình không? 1. Người dân có thể xây dựng kín mảnh đất của mình Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BXD, khi xây dựng nhà ở riêng lẻ thì người dân phải bảo đảm quy định về mật độ xây dựng theo bảng dưới đây. Bảng 2.8: Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập) Diện tích lô đất (m2/căn nhà) ≤ 90 100 200 300 500 ≥ 1.000 Mật độ xây dựng tối đa (%) 100 90 70 60 50 40 Chú thích: Lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá 07 lần. Như vậy, đối với diện tích lô đất bằng hoặc nhỏ hơn 90m2 thì được xây nhà kín ...

Phải làm gì khi Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất?

Mục đích sử dụng đất trong Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) được ghi thống nhất với sổ địa chính theo từng loại đất cụ thể. Nếu phát hiện Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất thì tùy vào việc ai phát hiện mà có cách xử lý khác nhau. 1. Mục đích sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ Căn cứ Điều 11 Luật Đất đai 2013 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, việc xác định loại đất (mục đích sử dụng đất) theo một trong những căn cứ sau: * Đối với đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất Trường hợp đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì loại đất được xác định theo giấy tờ đó. * Đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng Mục đích sử dụng đất (loại đất) được xác định theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. * Đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đíc...