Chuyển đến nội dung chính

Ủy quyền bán nhà khi đang ở nước ngoài được không?

Khi đang ở nước ngoài nhưng muốn ủy quyền cho người thân bán nhà đất ở Việt Nam có được không? Hãy cùng giải đáp vấn đề này qua bài viết dưới đây.

Câu hỏi: Năm 2015 khi còn ở Việt Nam, tôi có mua một mảnh đất có đầy đủ giấy tờ đứng tên tôi, nhưng đến năm 2018 tôi đi du học nước ngoài, hiện nay định cư ở nước ngoài. Nay có nhu cầu nên tôi muốn bán lại mảnh đất đã mua trước đây, vậy tôi có thể ủy quyền cho chị gái tôi làm thủ tục bán mảnh đất này không? Mong hỗ trợ giúp trường hợp của chúng tôi.- Thúy Nga (Hải Phòng).

Mua bán nhà đất là cách gọi phổ biến của người dân, theo pháp luật đất đai đây là việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữ nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Đang ở nước ngoài có được ủy quyền bán nhà không?

Theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Luật Đất đai 2013 về người sử dụng đất gồm:

 

“6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch”;

 

Theo đó, trường hợp bạn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì sẽ được quyền sử dụng đất tại Việt Nam. Cụ thể, điểm bkhoản 2 Điều 186 Luật Đất đai 2013 quy định

 

“2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

 

b) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này…”.

 

Như vậy, mặc dù đang cư trú ở nước ngoài nhưng bạn vẫn có quyền chuyển nhượng nhà đất của mình cho người khác. Tuy nhiên, cần lưu ý về điều kiện đối với tài sản chuyển nhượng:

– Có Giấy chứng nhận;

– Không có tranh chấp;

– Không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.

Trường hợp không thể tự mình chuyển nhượng  thì có quyền ủy quyền cho người khác thay mặt mình thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở theo Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015.

Ủy quyền bán nhà khi đang ở nước ngoài được không? (Ảnh minh họa)

Ủy quyền bán nhà khi đang ở nước ngoài thực hiện thế nào?

Như đã trình bày ở trên, căn cứ Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015, bạn có thể ủy quyền cho người thân của mình để thực hiện quyền chuyển nhượng khi không có mặt tại Việt Nam thông qua hợp đồng ủy quyền.

Mặc dù không có quy định nào đắt buộc hợp đồng ủy quyền phải có công chứng, tuy nhiên để tránh xảy ra rủi ro và tranh chấp sau này khi ủy quyền chuyển nhượng nhà đất thì các bên nên công chứng hợp đồng ủy quyền.

Đối với trường hợp của bạn, do bạn và chị gái của mình không thể cùng đến văn phòng công chứng để lập hợp đồng ủy quyền công chứng nên hợp đồng ủy quyền này sẽ được công chứng ở hai nơi khác nhau theo khoản 2 Điều 55 Luật Công chứng 2014. Cụ thể:

 

2. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền”.

 

Đồng thời,Điều 78 Luật Công chứng 2014 nêu rõ việc công chứng của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài:

 

“Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền và các hợp đồng, giao dịch khác theo quy định của Luật này và pháp luật về lãnh sự, ngoại giao, trừ hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản tại Việt Nam.”

 

Như vậy, theo quy định trên thì bạn có thể đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán của Việt Nam tại nơi bạn đang cư trú để công chứng Hợp đồng uỷ quyền sau đó gửi hợp đồng uỷ quyền đó về Việt Nam cho chị gái.

Sau khi chị gái bạn nhận được hợp đồng uỷ quyền trên thì tiếp tục đến Văn phòng công chứng tại Việt Nam để thực hiện công chứng hợp đồng ủy quyền đó. Sau khi đã hoàn thành thủ tục công chứng Hợp đồng uỷ quyền theo đúng quy định chị gái bạn có thể thay mặt bạn thực hiện các thủ tục để chuyển nhượng nhà đất.



source https://luatdanviet.com/uy-quyen-ban-nha-khi-dang-o-nuoc-ngoai-duoc-khong

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....