Chuyển đến nội dung chính

Thay Đổi Cổ Đông Sáng Lập Công Ty Cổ Phần Cần Lưu Ý Thủ Tục Gì?

Thủ tục thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần là thủ tục bắt buộc phải thực hiện tại Sở Kế hoạch & Đầu tư khi có sự thay đổi cổ đông sáng lập công ty. Luật Dân Việt sẽ cung cấp cho mọi người những thông tin cần thiết liên quan đến lĩnh vực này.

Cổ đông sáng lập công ty cổ phần là cổ đông tham gia góp vốn thành lập công ty cổ phần hoặc được nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông khác trong 03 năm sau khi công ty cổ phần được thành lập. Trong 03 năm đầu sau khi công ty được thành lập, nếu có sự thay đổi cổ đông sáng lập, công ty phải tiến hành nộp hồ sơ thay đổi cổ đông lên Sở Kế hoạch & Đầu tư nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để tiến hành ghi nhận việc thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Ví dụ: Công ty A được thành lập tháng 10/2014 với 03 cổ đông tham gia góp vốn. Đến tháng 8 năm 2016 Công ty A muốn thay đổi cổ đông sáng lập theo hình thức một cổ đông trong công ty muốn chuyển nhượng một phần cổ phần của mình cho cổ đông mới để cổ đông mới trở thành cổ đông sáng lập công ty A.

1. Hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần bao gồm:

– Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh công ty cổ phần

– Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông công ty về việc thay đổi cổ đông sáng lập

– Quyết định của chủ tịch Hội đồng quản trị công ty về việc thay đổi cổ đông sáng lập

– Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần giữa cổ đông cũ và cổ đông mới

– Biên bản hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông cũ sang cổ đông mớiThủ Tục Thay Đổi Địa Chỉ Công Ty Khác Quận

– Chứng minh thư nhân dân bản sao chứng thực cổ đông mới

– Giấy giới thiệu hoăc hợp đồng ủy quyền để tiến hành việc thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần tại Sở Kế hoạch & Đầu tư

Xem thêm:

Thủ Tục Thay Đổi Địa Chỉ Công Ty Khác Quận

Tạm ngừng kinh doanh Công ty Cổ phần

Thành Lập Công Ty Kế Toán

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty sẽ là cơ quan tiếp nhận và tiến hành thủ tục thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần bao gồm:

– Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh/thành phố nơi công ty đăng ký trụ sở chính (áp dụng ngoài khu công nghiệp)

– Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh/thành phố nơi công ty đăng ký trụ sở chính (áp dụng trong khu công nghiệp)

Thời gian giải quyết hồ sơ: 05 ngày làm việc tính từ ngày hồ sơ đẩy đủ và được chấp nhận hợp lệ

Sau khi hoàn thành xong việc thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần tại cơ quan cấp phép, cổ đông mới sẽ được công ty cấp giấy chứng nhận sở hữu cổ phần, có tên trong danh sách cổ đông công ty và chính thức có đầy đủ quyền, nghĩa vụ của cổ đông công ty

Lưu ý: Theo Luật doanh nghiệp 2020, trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ không có nội dung danh sách cổ đông trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Liên hệ yêu cầu tư vấn, dịch vụ của Luật Dân Việt

Khi quý khách hàng cần được tư vấn các thông tin liên quan đến việc thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần, hãy liên hệ ngay với Luật Dân Việt để được tư vấn thủ tục quy trình, hồ sơ, chi phí và các công việc cần đặc biệt quan tâm.



source https://luatdanviet.com/thay-doi-co-dong-sang-lap-cong-ty-co-phan-can-luu-y-thu-tuc-gi

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Phải làm gì khi Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất?

Mục đích sử dụng đất trong Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) được ghi thống nhất với sổ địa chính theo từng loại đất cụ thể. Nếu phát hiện Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất thì tùy vào việc ai phát hiện mà có cách xử lý khác nhau. 1. Mục đích sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ Căn cứ Điều 11 Luật Đất đai 2013 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, việc xác định loại đất (mục đích sử dụng đất) theo một trong những căn cứ sau: * Đối với đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất Trường hợp đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì loại đất được xác định theo giấy tờ đó. * Đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng Mục đích sử dụng đất (loại đất) được xác định theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. * Đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đíc...

Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không?

Để được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện theo quy định, một trong những điều kiện đó là đất không có tranh chấp. Vậy, sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không? Để trả lời cho câu hỏi: Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh hay không cần biết rõ điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho. Chỉ phải ký giáp ranh nếu điều kiện và thủ tục trên có quy định, cụ thể: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, điểm a khoản 3 Điều 167 và Điều 188 Luật Đất đai 2013, để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện sau: (1) Điều kiện của thửa đất được chuyển nhượng Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: “a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;...