Chuyển đến nội dung chính

Thủ Tục Thay Đổi Giám Đốc Công Ty TNHH Mới Nhất

Thủ tục Thay đổi giám đốc công ty TNHH là thủ tục pháp lý do công ty thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh, nơi công ty đặt trụ sở.

Khi công ty có sự thay đổi giám đốc, nếu giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật sẽ phải thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh. Còn giám đốc công ty TNHH mà không phải là người đại diện, cũng không phải người quản lý thì công ty chỉ cần làm Quyết định bổ nhiệm giám đốc mới thay thế.

Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi xin cung cấp thông tin liên quan đến thủ tục thay đổi giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH.

Thay đổi giám đốc công ty TNHH là gì?

Thay đổi giám đốc công ty TNHH là thủ tục pháp lý do công ty thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh, nơi công ty đặt trụ sở, hiện nay công ty TNHH có hai loại hình cụ thể là Công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Pháp luật doanh nghiệp hiện hành, cũng có quy định một công ty có thể có nhiều hơn một người đại diện và người đại diện đó có thể giữ chức danh giám đốc/ Tổng giám đốc hoặc Chủ tịch công ty/ Chủ tịch hội đồng thành viên.

Xem thêm:

Thành lập Công ty xử lý rác thải, nước thải

Quy Định Con Dấu Công Ty Hiện Nay Như Thế Nào?

Điều Kiện Thành Lập Công Ty Xuất Nhập Khẩu

Hồ sơ thay đổi giám đốc công ty TNHH gồm những gì?

Hồ sơ thay đổi giám đốc công ty TNHH 1 thành viên

1/ Thông báo thay đổi giám đốc công ty-người đại diện theo pháp luật của công ty (mẫu Phụ lục II-2 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT)

2/ Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi

3/ Giấy tờ chứng thực cá nhân của người được bổ sung, thay thế làm giám đốc mới của công ty (Căn cước công dân/ Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu)

4/ Văn bản ủy quyền cho cá nhân đi nộp hồ sơ, nhận kết quả

5/ Giấy tờ tùy thân của cá nhân được ủy quyền.

Hồ sơ thay đổi giám đốc công ty TNHH hai thành viên trở lên

1/ Thông báo thay đổi giám đốc công ty-người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH hai thành viên trở lên (mẫu Phụ lục II-2 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT)

2/ Quyết định của Hội đồng thành viên công ty về việc thay đổi giám đốc

3/ Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên công ty về việc thay đổi

5/ Giấy tờ chứng thực cá nhân của người được bổ sung, thay thế làm giám đốc mới của công ty nếu có (Căn cước công dân/ Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu)

6/ Văn bản ủy quyền cho cá nhân đi nộp hồ sơ và nhận kết quả

7/ Giấy tờ tùy thân của cá nhân được ủy quyền.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, công ty nộp đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.

Các bước thay đổi giám đốc công ty TNHH

Các bước thay đổi giám đốc công ty sẽ được doanh nghiệp tiến hành như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ pháp lý thay đổi giám đốc công ty TNHH

Đây là bước tiền đề, cũng là bước quan trọng nhất khi tiến hành thủ tục thay đổi giám đốc công ty. Nếu hồ sơ sai hay thiếu sẽ phải sửa đổi bổ sung hoặc bị từ chối, lúc đó thời gian có thể bị kéo dài và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.

Hồ sơ thay đổi giám đốc đối với công ty TNHH một thành và công ty TNHH hai thành viên trở lên đã được chúng tôi giới thiệu ở phần trên của bài viết.

Bước 2: Kê khai thay đổi giám đốc công ty TNHH qua mạng điện tử

+ Người nộp hồ sơ truy vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp qua đường link:

https://ift.tt/3iPu8vj

+ Đăng nhập bằng tài khoản đăng ký doanh nghiệp đã được cấp và chọn mục “ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG ĐIỆN TỬ”

+ Tiếp tục chọn vào mục “ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP” rồi chọn phương thức nộp hồ sơ “Nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng/ Nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh”

+ Sau đó chọn “Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh” và nhập mã số thuế của công ty để truy cập vào trang thông tin thay đổi

+ Nhập đầy đủ thông tin liên quan đến mục người đại diện theo pháp luật, đính kèm tài liệu theo hướng dẫn và tải lên hệ thống.

Bước 3: Nộp, theo dõi hồ sơ thay đổi giám đốc công ty TNHH tại cơ quan có thẩm quyền

+ Theo dõi tình hồ sơ kê khai qua mạng, hồ sơ hợp lệ chuyên viên sẽ ra thông báo chấp thuận và cấp Giấy biên nhận, Thông báo cấp Giấy xác nhận nội dung thay đổi;

+ Hồ sơ chưa hợp lệ, chuyên viên ra Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ thay đổi người đại diện pháp luật đến người nộp hồ sơ, để điều chỉnh lại trong thời hạn quy định.

+ Hồ sơ đã hợp lệ, người nộp hồ sơ in Giấy biên nhận cùng hồ sơ bản cứng (nếu nộp hồ sơ qua mạng bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh) đến cơ quan đăng ký kinh doanh- Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở) để nhận kết quả.

Bước 4: Nhận kết quả thay đổi giám đốc công ty TNHH

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy xác nhận thay đổi thông tin giám đốc công ty TNHH.

Dịch vụ thay đổi giám đốc công ty TNHH

Luật Dân Việt chuyên cung cấp dịch vụ đăng ký thay đổi giám đốc công ty TNHH trên toàn quốc, đảm bảo chất lượng tối đa cho khách hàng. Cụ thể dịch vụ chúng tôi triển khai gồm có:

– Tư vấn quy định và chuẩn bị hồ sơ thay đổi giám đốc

+ Sau khi tiếp nhận thông tin, đội ngũ chuyên môn sẽ tư vấn chi tiết về các vấn đề pháp lý liên quan đến thay đổi giám đốc công ty;

+ Kiểm tra giấy tờ, tài liệu mà khách hàng cung cấp để hoàn thiện để hồ sơ.

– Nộp hồ sơ và xử lý vấn đề phát sinh

+ Chuyên viên trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh;

+ Theo dõi, nộp lệ phí, xử lý hồ sơ.

– Nhận Giấy xác nhận và chuyển lại cho khách hàng.

– Tư vấn hậu mãi các dịch vụ sau khi thay đổi giám đốc công ty.



source https://luatdanviet.com/thu-tuc-thay-doi-giam-doc-cong-ty-tnhh-hien-nay

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Phải làm gì khi Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất?

Mục đích sử dụng đất trong Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) được ghi thống nhất với sổ địa chính theo từng loại đất cụ thể. Nếu phát hiện Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất thì tùy vào việc ai phát hiện mà có cách xử lý khác nhau. 1. Mục đích sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ Căn cứ Điều 11 Luật Đất đai 2013 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, việc xác định loại đất (mục đích sử dụng đất) theo một trong những căn cứ sau: * Đối với đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất Trường hợp đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì loại đất được xác định theo giấy tờ đó. * Đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng Mục đích sử dụng đất (loại đất) được xác định theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. * Đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đíc...

Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không?

Để được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện theo quy định, một trong những điều kiện đó là đất không có tranh chấp. Vậy, sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không? Để trả lời cho câu hỏi: Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh hay không cần biết rõ điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho. Chỉ phải ký giáp ranh nếu điều kiện và thủ tục trên có quy định, cụ thể: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, điểm a khoản 3 Điều 167 và Điều 188 Luật Đất đai 2013, để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện sau: (1) Điều kiện của thửa đất được chuyển nhượng Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: “a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;...