Chuyển đến nội dung chính

Thủ Tục Thay Đổi Thành Viên Công Ty TNHH Gồm Những Gì?

Để giúp công ty TNHH thuận lợi trong việc chuẩn bị thủ tục thay đổi thành viên công ty TNHH, Luật Dân Việt đã trình bày tương đối chi tiết các hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị theo quy định của Luật doanh nghiệp và Nghị định số 01/2021/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật doanh nghiệp

Thủ tục thay đổi thành viên công ty TNHH áp dụng theo nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/11/2015. Công ty phải thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại phòng đăng ký kinh doanh trong vòng 10 ngày kể từ ngày quyết định thông qua việc thay đổi thành viên góp công ty do chuyển nhượng, thừa kế hoặc tiếp nhận thành viên góp vốn mới.

Thủ tục thay đổi thành viên công ty TNHH bao gồm những hồ sơ gì?

  1. Thông báo thay đổi thành viên (theo mẫu) có chữ ký của người đại diện pháp luật
  2. Quyết định về việc thay đổi thành viên góp vốn của:

– Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)

– Chủ sở hữu công ty (đối với  công ty TNHH một thành viên)

  1. Biên bản họp về việc thay đổi thành viên góp vốn công ty của:

– Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)

– Chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH một thành viên)

  1. Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng (biên bản thanh lý hợp đồng hoặc phiếu thu – chi) có xác nhận của công ty.
  2. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của thành viên mới được tiếp nhận vào công ty theo quy định sau:

– Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.

– Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.

– Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

  1. Nếu thành viên mới tiếp nhận là tổ chức, cần nộp thêm các loại giấy tờ sau:

– Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 5.1 của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.

  1. Xuất trình bản chính và nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Xem thêm:

Thành Lập Công Ty Kế Toán

Công Bố Mỹ Phẩm Nhập Khẩu Từ Pháp Có Quy Trình Thủ Tục Thế Nào?

Điều Kiện Thành Lập Công Ty Bảo Hiểm

Thủ tục thay đổi thành viên công ty TNHH tại Luật Dân Việt

Luật Dân Việt cung cấp dịch vụ pháp lý trong việc thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn. Nội dung công việc các Luật sư cam kết thực hiện bao gồm:

  1. Thực hiện công việc nhanh gọn và chính xác.
  2. Soạn thảo hồ sơ cho việc thay đổi thành viên góp vốn Công ty TNHH 2 thành viên.
  3. Tư vấn các ý kiến pháp lý về việc thay đổi thành viên góp vốn công ty.
  4. Cung cấp hệ thống văn bản pháp luật mới nhất quy định về những hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  5. Bảo mật thông tin liên quan đến nội dung thực hiện công việc.

Để biết thêm chi tiết về thủ tục thay đổi thành viên công ty TNHH, quý khách hàng xin vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn và báo giá dịch vụ:



source https://luatdanviet.com/thu-tuc-thay-doi-thanh-vien-cong-ty-tnhh-gom-nhung-gi

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....