Chuyển đến nội dung chính

Tư Vấn Nội Dung Điều Lệ Công Ty Mới Nhất Hiện Nay

Điều lệ công ty là sự thỏa thuận của các thành viên hoặc cổ đông khi tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp, điều lệ còn công cụ quản lý hoạt động của doanh nghiệp. Khi có sự thay đổi điều lệ, doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của pháp luật doanh nghiệp

Luật Dân Việt  tư vấn nội dung điều lệ công ty bao gồm

Nội dung điều lệ công ty có các nội dung chủ yếu sau đây:

  1. a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);
  2. b) Ngành, nghề kinh doanh;
  3. c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;
  4. d) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập;

đ) Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;

  1. e) Cơ cấu tổ chức quản lý;
  2. g) Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần;
  3. h) Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
  4. i) Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm soát viên;
  5. k) Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;
  6. l) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;
  7. m) Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;
  8. n) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

Nội dung điều lệ công ty khi đăng ký phải có họ, tên và chữ ký của những người sau đây:

  1. a) Các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
  2. b) Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  3. c) Thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  4. d) Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.

Điều lệ được sửa đổi, bổ sung phải có họ, tên và chữ ký của những người sau đây:

  1. a) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh;
  2. b) Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  3. c) Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.

Xem thêm:

Dịch Vụ Thành Lập Công Ty, Thành Lập Doanh Nghiệp Trọn Gói?

Nội Dung Điều Lệ Công Ty TNHH 2 Thành Viên

Công Bố Mỹ Phẩm Nước Hoa Và Một Số Nội Dung Cần Lưu Ý

Luật Dân Việt tư vấn nội dung điều lệ công ty xoay quanh các chủ đề

– Tư vấn nội dung bắt buộc phải có trong điều lệ công ty;

– Tư vấn trường hợp nào phải thay đổi điều lệ công ty ;

– Tư vấn những ai cần phải ký vào điều lệ Công ty;

– Tư vấn trường hợp nào cách xây dựng nội dung điều lệ Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên, Công ty cổ phần;

Tư vấn nội dung điều lệ công ty khác;



source https://luatdanviet.com/tu-van-noi-dung-dieu-le-cong-ty-moi-nhat-hien-nay

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Phải làm gì khi Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất?

Mục đích sử dụng đất trong Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) được ghi thống nhất với sổ địa chính theo từng loại đất cụ thể. Nếu phát hiện Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất thì tùy vào việc ai phát hiện mà có cách xử lý khác nhau. 1. Mục đích sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ Căn cứ Điều 11 Luật Đất đai 2013 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, việc xác định loại đất (mục đích sử dụng đất) theo một trong những căn cứ sau: * Đối với đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất Trường hợp đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì loại đất được xác định theo giấy tờ đó. * Đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng Mục đích sử dụng đất (loại đất) được xác định theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. * Đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đíc...

Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không?

Để được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện theo quy định, một trong những điều kiện đó là đất không có tranh chấp. Vậy, sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không? Để trả lời cho câu hỏi: Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh hay không cần biết rõ điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho. Chỉ phải ký giáp ranh nếu điều kiện và thủ tục trên có quy định, cụ thể: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, điểm a khoản 3 Điều 167 và Điều 188 Luật Đất đai 2013, để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện sau: (1) Điều kiện của thửa đất được chuyển nhượng Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: “a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;...