Chuyển đến nội dung chính

Tư Vấn Vốn Điều Lệ Công Ty Mới Nhất Hiện Nay

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần

Vốn điều lệ là gì?

Vốn điều lệ Công ty là nguồn tài chính để duy trì hoạt động của doanh nghiệp sau khi được cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Do đó, pháp luật quy định các thành viên, cổ đông, chủ sở hữu phải góp đủ vốn trong thời gian 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Vốn điều lệ không nhất thiết phải là vốn góp bằng tiền Việt Nam hay ngoại tệ, mà còn có thể là bằng tài sản, công nghệ, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kĩ thuật… do thành viên góp để tạo thành vốn và được ghi trong Điều lệ công ty.

Vốn điều lệ theo loại hình doanh nghiệp

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

Vốn điều lệ của Công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

Xem thêm:

Quy Định Về Công Bố Mỹ Phẩm Trong Nước Mới Nhất

Thủ Tục Thay Đổi Địa Chỉ Công Ty Khác Tỉnh

Điều Kiện Thành Lập Công Ty Xuất Nhập Khẩu

Luật Dân Việt tư vấn vốn điều lệ xoay quanh các vấn đề

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần. Trong quá trình tư vấn vốn điều lệ, Luật Dân Việt tư vấn những vấn đề sau:

– Tư vấn vốn điều lệ TỐI THIỂU hoặc vốn điều lệ TỐI ĐA khi thành lập Doanh nghiệp;

– Tư vấn THỜI GIAN phải góp đủ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật Doanh nghiệp;

– Tư vấn HÌNH THỨC góp vốn bằng tiền mặt hay bắt buộc phải chuyển khoản;

– Tư vấn trường hợp nào PHẢI CHỨNG MINH đã góp đủ vốn điều lệ;

– Tư vấn trường hợp KHÔNG GÓP ĐỦ VỐN điều lệ phải xử lý thế nào;

– Tư vấn thủ tục TĂNG hoặc GIẢM vốn điều lệ công ty;

– Tư vấn thủ tục RÚT VỐN của thành viên/cổ đông sau khi đã góp vốn điều lệ;

– Tư vấn trách nhiệm của thành viên, cổ động tương ứng với MỨC GÓP VỐN điều lệ Công ty;

– Tư vấn các vấn đề khác liên quan đến VỐN ĐIỀU LỆ công ty;

Cách kết nối tư vấn vốn điều lệ của Luật Dân Việt

Khi cần được Luật sư của chúng tôi tư vấn các vấn đề liên quan đến pháp luật doanh nghiệp nói chung hoặc tư vấn vốn điều lệ nói riêng, các bạn chỉ cần thực hiện một thao tác nhỏ là nhấc máy điện thoại và gọi tới tổng đài

Ngoài ra quý khách hàng có thể sử dụng thêm các cách liên hệ khác với công ty như gửi câu hỏi, thắc mắc vào gmail. Tuy nhiên do số lượng câu hỏi chúng tối nhận được hàng ngày rất nhiều nên chúng tôi trả lời từ 3 đến 5 ngày làm việc hoặc có thể lâu hơn.

Do vậy để được giải đáp ngay, nhanh chóng, hiệu quả và chi tiết nhất những thắc mắc, khó khăn mình gặp phải, khách hàng có thể kết nối trực tiếp tới Luật sư hoặc chuyên viên tư vấn vốn điều lệ công ty kênh online hỗ trợ khách hàng nhanh nhất.

 



source https://luatdanviet.com/tu-van-von-dieu-le-cong-ty-moi-nhat-nam-hien-nay

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Phải làm gì khi Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất?

Mục đích sử dụng đất trong Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) được ghi thống nhất với sổ địa chính theo từng loại đất cụ thể. Nếu phát hiện Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất thì tùy vào việc ai phát hiện mà có cách xử lý khác nhau. 1. Mục đích sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ Căn cứ Điều 11 Luật Đất đai 2013 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, việc xác định loại đất (mục đích sử dụng đất) theo một trong những căn cứ sau: * Đối với đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất Trường hợp đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì loại đất được xác định theo giấy tờ đó. * Đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng Mục đích sử dụng đất (loại đất) được xác định theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. * Đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đíc...

Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không?

Để được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện theo quy định, một trong những điều kiện đó là đất không có tranh chấp. Vậy, sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không? Để trả lời cho câu hỏi: Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh hay không cần biết rõ điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho. Chỉ phải ký giáp ranh nếu điều kiện và thủ tục trên có quy định, cụ thể: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, điểm a khoản 3 Điều 167 và Điều 188 Luật Đất đai 2013, để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện sau: (1) Điều kiện của thửa đất được chuyển nhượng Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: “a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;...