Chuyển đến nội dung chính

Miễn thị thực là gì? Trường hợp nào được miễn thị thực tại Việt Nam?

Trong xuất nhập cảnh thường hay nhắc đến cụm từ “miễn thị thực”. Nhiều trường hợp người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam được miễn thị thực, ngược lại người Việt Nam đi đến một số nước khác cũng như vậy. Có thể hiểu miễn thị thực là gì?

Miễn thị thực là gì?

Miễn thị thực (còn được gọi là miễn Visa) có thể hiểu là việc một quốc gia cho công nhân nước khác nhập cảnh vào nước mình trong khoảng thời gian nhất định mà không phải xin thị thực (visa), cũng như không phải làm các thủ tục, đóng các lệ phí liên quan đến xuất nhập cảnh.

Việt Nam miễn visa thị thực cho công dân một số nước với các hình thức chủ yếu như: Miễn visa thị thực theo hiệp định song phương (Có qua có lại); Miễn thị thực đơn phương (Chỉ đơn phương phía Việt Nam miễn thị thực Visa), miễn thị thực cho thành viên tổ bay.

Ngoài ra, còn có miễn thị thực 5 năm là hình thức có thời gian dài nhất mà Chính phủ Việt Nam ưu tiên cho:

– Người nước ngoài có nguồn gốc Việt Nam

– Người có quan hệ hôn nhân, huyết thống với công dân Việt Nam không phân biệt quốc gia.

Người được hưởng hình thức miễn thị thực này khi nhập cảnh vào Việt Nam được miễn Visa 90 ngày/lần trong thời hạn 5 năm.

Hết thời hạn 5 năm có quyền xin cấp mới Giấy miễn thị thực.

mien thi thuc la gi
Người được miễn thị thực không phải làm các thủ tục, đóng lệ phí liên quan đến xuất nhập cảnh. Ảnh minh họa.

Các trường hợp người nước ngoài được miễn thị thực là gì?

Từ ngày 01/7/2020, Việt Nam miễn thị thực cho các trường hợp người nước ngoài:

1. Theo điều ước quốc tế có Việt Nam là thành viên.

2. Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định

3. Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

4.Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế, có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.

5. Các trường hợp quy định tại Điều 13 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, sửa đổi năm 2019. Cụ thể, đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước nếu đủ các điều kiện:

– Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;

– Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ;

– Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.

6.Các trường hợp đơn phương miễn thị thực (thời hạn cao nhất là 05 năm, được xem xét gia hạn).

Công dân Việt Nam được miễn thị thực ở các quốc gia nào?

(Áp dụng đối với công dân Việt Nam có hộ chiếu phổ thông)

Hiện nay công dân Việt Nam được miễn thị thực với các quốc gia:

1. Ấn Độ nếu đi kinh doanh hoặc công vụ có điều kiện

2. Trung Quốc: nếu đi việc công, áp dụng đối với vợ hoặc chồng, con chưa đến tuổi thành niên cùng đi dùng chung một trong 3 loại hộ chiếu gồm hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông.

3. Mông Cổ: cho người Việt Nam nhập cảnh theo thư mời của thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và được cơ quan đại diện liên quan xác nhận;

4. Băng-la-đét: đối với con dưới 18 tuổi của thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự

5. Cuba: đối với người đi công vụ

Ngoài ra, công dân Việt Nam có hộ chiếu phổ thông còn được miễn thị thực ở các nước như Campuchia, Thái Lan, Lào, Singapore, Philippines, Đài Loan, Panama…

Trên đây là giải đáp về miễn thị thực là gì? Nếu còn vướng mắc, bạn đọc có thể gửi thêm câu hỏi để Luật Dân Việt hỗ trợ nhanh nhất.

Xem thêm:

Tạm giữ là gì? 

Tạm đình chỉ điều tra là gì?

The post Miễn thị thực là gì? Trường hợp nào được miễn thị thực tại Việt Nam? appeared first on Luật Dân Việt - Tư vấn luật uy tín hàng đầu Việt Nam.



source https://luatdanviet.com/mien-thi-thuc-la-gi-truong-hop-nao-duoc-mien-thi-thuc-tai-viet-nam

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....