Chuyển đến nội dung chính

Người thành niên là gì? Khác người chưa thành niên thế nào?

Việc xác định một người đã thành niên hay chưa thành niên có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong cuộc sống hằng ngày. Vậy người thành niên là gì?

Người thành niên là gì?

Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.

Đây là định nghĩa được quy định tại khoản 1 Điều 20 Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo đó, một người được xem là người thành niên nếu tại thời điểm sinh nhật, người đó đã đủ 18 tuổi.

Ví dụ: Nguyễn Văn A sinh ngày 26/5/2000 thì ngày 26/5/2018 sẽ được xem là Nguyễn Văn A đủ 18 tuổi. Và từ ngày 26/5/2018 được xem là thời điểm Nguyễn Văn A từ đủ 18 tuổi – Nguyễn Văn A là người thành niên.

Cũng tại Điều 20 Bộ luật này, người thành niên là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự trừ các trường hợp sau đây:

Mất năng lực hành vi dân sự

Người mất năng lực hành vi dân sự là người đáp ứng các điều kiện:

– Là người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác, không thể nhận thức, làm chủ hành vi.

– Được Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Những giao dịch dân sự của người này phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Những đối tượng được coi là có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi nếu đáp ứng các điều kiện:

– Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự.

– Theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

– Được Tòa án chỉ định người giám hộ.

Hạn chế năng lực hành vi dân sự

Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự là người:

– Nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình.

– Người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

– Người đại diện theo pháp luật của người này sẽ do Tòa án quyết định.

Các giao dịch dân sự liên quan đến người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật trừ giao dịch phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của người này hoặc luật liên quan có quy định khác.

Căn cứ các quy định trên, có thể thấy, người thành niên là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ trừ 03 đối tượng nêu trên.

Người thành niên là gì? Khác người chưa thành niên thế nào?
Người thành niên trong Bộ luật Dân sự quy định thế nào? (Ảnh minh họa)

 

So sánh người thành niên và người chưa thành niên

Về cơ bản, để phân biệt người thành niên và người chưa thành niên chủ yếu dựa vào độ tuổi. Dưới đây là chi tiết những tiêu chí dùng để so sánh người thành niên và người chưa thành niên mới nhất.

Tiêu chí

Người thành niên

Người chưa thành niên

Căn cứ pháp lý

Điều 20 Bộ luật Dân sự năm 2015

Điều 21 Bộ luật Dân sự năm 2015

Khái niệm

Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên

Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi

Độ tuổi

Từ đủ 18 tuổi trở lên

Chưa đủ 18 tuổi

Thực hiện giao dịch dân sự

Bằng hành vi của mình tự xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự trừ:

– Người mất năng lực hành vi dân sự.

– Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

– Người hạn chế năng lực hành vi dân sự.

– Người chưa đủ 06 tuổi: Do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

– Người từ đủ 06 tuổi – chưa đủ 15 tuổi: Phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.

– Người từ đủ 15 tuổi – chưa đủ 18 tuổi: Tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trừ liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch khác theo quy định của luật thì phải có người đại diện theo pháp luật đồng ý.

Trên đây là giải đáp về người thành niên là gì? Nếu còn băn khoăn, bạn vui lòng gửi câu hỏi cho chúng tôi để được hỗ trợ.

>> Người chưa thành niên là gì? Được thực hiện các giao dịch nào?

The post Người thành niên là gì? Khác người chưa thành niên thế nào? appeared first on Luật Dân Việt - Tư vấn luật uy tín hàng đầu Việt Nam.



source https://luatdanviet.com/nguoi-thanh-nien-la-gi-khac-nguoi-chua-thanh-nien-the-nao

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....