Chuyển đến nội dung chính

Ô nhiễm môi trường là gì? Các loại ô nhiễm môi trường hiện nay

Ô nhiễm môi trường mang đến những hậu quả nặng nề, tác động xấu đến sức khỏe con người, gây ra các bệnh hiểm nghèo, làm gia tăng thiên tai (lũ lụt, hạn hán,…). Bên cạnh đó, còn làm suy giảm, cạn kiệt nguồn tài nguyên, ảnh hưởng cân bằng hệ sinh thái, biến đổi khí hậu. Vậy, ô nhiễm môi trường là gì?

Mục lục bài viết

  • Ô nhiễm môi trường là gì?
  • Nguyên nhân của ô nhiễm môi trường là gì?
  • Biểu hiện của ô nhiễm môi trường là gì?
  • Các loại ô nhiễm môi trường ở Việt Nam

Ô nhiễm môi trường là gì?

Theo khoản 12 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020:

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

Nguyên nhân của ô nhiễm môi trường là gì?

Do con người là chủ yếu, đây cũng là nguyên nhân chủ quan. Sự phát triển của công nghiệp nói riêng, kinh tế-xã hội nói chung đã dẫn đến các vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường.

Thực tế, nhiều doanh nghiệp hiện nay thường chỉ chú trọng đến sản xuất, kinh doanh, không quan tâm nhiều đến vấn đề bảo vệ môi trường. Bởi việc xử lý nước thải hoặc công tác bảo vệ môi trường sẽ làm giảm lợi nhuận, tăng chi phí trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, còn có một số nguyên nhân khách quan từ thiên nhiên như: động đất, sóng thần, núi lửa…

o nhiem moi truong la gi

Biểu hiện của ô nhiễm môi trường là gì?

Quá trình ô nhiễm môi trường gây nên nhiều hiện tượng. Một số hiện tượng, con người có thể nhận biết được. Tuy nhiên, một số hiện tượng khác phải qua quá trình biến đổi theo thời gian mới có thể nhận biết. Những biểu hiện của ô nhiễm môi trường có thể kể đến như:

– Gây thủng tầng ô-dôn

– Gây ra các thiên tai như lũ lụt, hạn hán…

– Bề mặt trái đất nóng lên, dẫn đến tăng nền nhiệt

– Sạt lở ở các khu vực ven biển, ven sông

– Đất đai trở nên khô cằn vì nguồn nước cạn kiệt

– Nước biển dâng cao dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn

Bên cạnh đó, là các tình trạng như sâu bệnh, dịch bệnh xảy ra, khó có thể để điều trị triệt để.

Các loại ô nhiễm môi trường ở Việt Nam

Tình hình ô nhiễm môi trường nước ta diễn ra khá phổ biến. Căn cứ theo Luật Bảo vệ môi trường có các loại ô nhiễm như:

1. Ô nhiễm môi trường không khí

Do khói bụi từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, phương tiện giao thông, máy phát điện, các loại lò đốt, nhà máy nhiệt điện…

Hiện nay, tình trạng ô nhiễm không khí ở Việt Nam đang ở mức báo động.

Theo Điều 12 Luật Bảo vệ môi trường thì tình trạng ô nhiễm môi trường không khí phải được thông báo, cảnh báo kịp thời nhằm giảm thiểu tác động đến sức khỏe cộng đồng.

2. Ô nhiễm nguồn nước

Nguyên nhân từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, nhà hàng, khách sạn… thải ra một lượng lớn nước thải nhưng không chú trọng đến khâu xử lý.

Bên cạnh đó, còn là sự thiếu ý thức của các hộ dân góp phần tăng thêm quá trình ô nhiễm.

Quá trình đánh bắt thủy hải sản, du lịch biển, hoạt động đánh bắt có sử dụng thuốc nổ, các loại hóa chất độc hại… khiến nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng.

3. Ô nhiễm đất

Theo Điều 16, 17 Luật Bảo vệ môi trường khu vực đất ô nhiễm là khu vực đất có chất ô nhiễm vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Ngoài ra, những hợp chất hóa học trong nguồn nước làm thay đổi tính chất khiến đất bị giảm hoặc mất khả năng sử dụng, canh tác.

Một số khu vực do mực nước biển dâng cao nên đất bị nhiễm mặn làm cho đất mất khả năng canh tác.

Khu vực ô nhiễm môi trường đất phải được điều tra, đánh giá, khoanh vùng, xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất

4. Ô nhiễm tiếng ồn

Do quá trình hoạt động con người, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của mọi người. Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra trầm trọng ở một số nơi như đô thị, các nhà máy, từ các phương tiện giao thông.

Trên đây là giải đáp về ô nhiễm môi trường là gì? Nếu còn băn khoăn, bạn vui lòng gửi câu hỏi cho chúng tôi để được hỗ trợ.

The post Ô nhiễm môi trường là gì? Các loại ô nhiễm môi trường hiện nay appeared first on Luật Dân Việt - Tư vấn luật uy tín hàng đầu Việt Nam.



source https://luatdanviet.com/o-nhiem-moi-truong-la-gi-cac-loai-o-nhiem-moi-truong-hien-nay

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....