Chuyển đến nội dung chính

Động sản là gì? Động sản có phải đăng ký quyền sở hữu không?

Bên cạnh bất động sản thì động sản cũng là một trong những tài sản được khá nhiều người quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ giải thích cụ thể về động sản là gì?

Khái niệm động sản được quy định thế nào?

Động sản là một trong hai loại tài sản. Theo khoản 2 Điều 105 Bộ luật Dân sự hiện hành:

Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Trong đó, về khái niệm động sản, khoản 2 Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu rõ:

Động sản là những tài sản không phải là bất động sản

Như vậy, không có khái niệm cụ thể về việc động sản là gì mà Bộ luật Dân sự hiện nay dùng phương thức loại trừ để quy định về động sản. Bởi tài sản gồm động sản và bất động sản nên những tài sản không phải là bất động sản thì sẽ được coi là động sản.

Với định nghĩa như trên thì phạm vi tài sản được xem là động sản sẽ rất lớn. Bởi chỉ cần không phải là bất động sản thì đều được coi là động sản.

Theo đó, cũng tại Điều 107 Bộ luật Dân sự cụ thể là khoản 1 Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015, bất động sản được liệt kê gồm các loại tài sản gồm:

– Đất đai.

– Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai.

– Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng.

– Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Có thể thấy, xét về bản chất thì bất động sản là tài sản không thể di chuyển được như đất đai và các loại tài sản khác gắn liền với những tài sản không di chuyển được gồm nhà, công trình xây dựng…

Ngược lại, động sản sẽ là những tài sản có thể di dời, dịch chuyển từ nơi này sang nơi khác và không phải các loại tài sản là bất động sản.

Để cụ thể, có thể lấy một số ví dụ về động sản như: Xe ô tô, tiền, trái phiếu, thiết bị, máy móc…

dong san la gi
Động sản là gì? (Ảnh minh họa)

Động sản nào phải đăng ký quyền sở hữu?

Về việc đăng ký tài sản với động sản, khoản 2 Điều 106 Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu rõ:

Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là động sản không phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật về đăng ký tài sản có quy định khác.

Như vậy, động sản là tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền khác với tài sản ngoại trừ trường hợp pháp luật có quy định phải đăng ký và việc đăng ký phải được thực hiện một cách công khai (căn cứ khoản 3 Điều 106 Bộ luật Dân sự năm 2015).

Trong đó, có thể kể đến một số loại động sản phải đăng ký như:

1/ Xe ô tô, xe mô tô, rơ mooc, xe máy, xe máy điện…

Theo khoản 3 Điều 53 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, xe cơ giới phải đăng ký quyền sở hữu và gắn biển số xe do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp thì mới được tham gia giao thông.

Trong đó, xe cơ giới hay còn gọi là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được nêu tại khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008 gồm:

– Xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo;

– Xe mô tô hai bánh; mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự như thế.

Việc đăng ký quyền sở hữu xe cơ giới được thực hiện theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA.

2/ Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

Khoản 21 Điều 1 Luật Di sản văn hóa sửa đổi năm 2009 nêu rõ:

Bảo vật quốc gia phải được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch

Trong đó, các tiêu chí dùng để xác định là bảo vật quốc gia bao gồm:

– Là hiện vật gốc độc bản (chỉ có một bản).

– Là hiện vật có hình thức độc đáo.

– Là hiện vật có giá trị đặc biệt mà có liên quan đến một sự kiện trọng đại của đất nước hoặc sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân tiêu biểu hoặc tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng về tư tưởng, nhân văn, giá trị thẩm mỹ tiêu biểu cho một khuynh hướng, phong cách, thời đại…

Đồng thời, khoản 22 Điều 1 Luật này cũng khẳng định, Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký di vật, cổ vật thuộc sở hữu của mình với cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch.

3/ Vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

Khoản 1 Điều 9 Luật Quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ 2017 nêu rõ:

Vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải được quản lý, bảo quản theo đúng chế độ, đúng quy trình, bảo đảm an toàn, không để mất, hư hỏng.

Theo đó, trước khi sản xuất, kinh doanh, sử dụng tại Việt Nam, các động sản gồm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải được đăng ký theo quy định…

Xem thêm: 12 loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu

Trên đây là giải đáp về động sản là gì? Nếu còn băn khoăn, bạn vui lòng gửi câu hỏi cho Luật Dân Việt để được hỗ trợ.

Xem thêm:

Năng lực là gì?

Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự là gì?

The post Động sản là gì? Động sản có phải đăng ký quyền sở hữu không? appeared first on Luật Dân Việt - Tư vấn luật uy tín hàng đầu Việt Nam.



source https://luatdanviet.com/dong-san-la-gi-dong-san-co-phai-dang-ky-quyen-so-huu-khong

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....