Chuyển đến nội dung chính

Pháp nhân là gì? Khi nào pháp nhân chấm dứt tồn tại?

Bạn đang muốn tìm hiểu về định danh, định nghĩa về pháp nhân được sử dụng thường xuyên hiện nay. Vậy pháp nhân là gì và điều kiện để có tư cách pháp nhân theo Bộ luật Dân sự hiện hành được quy định thế nào?

Định nghĩa pháp nhân trong Bộ luật Dân sự thế nào?

Pháp nhân được quy định tại Điều 74 Bộ luật Dân sự năm 2015 tuy nhiên không phải khái niệm pháp nhân là gì mà chỉ nêu các điều kiện để được công nhận là pháp nhân. Cụ thể gồm:

– Được thành lập theo quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành, Luật khác có liên quan như Luật Doanh nghiệp năm 2020…

– Có cơ cấu tổ chức, có cơ quan điều hành. Nhiệm vụ, tổ chức cũng như quyền hạn của cơ quan điều hành pháp nhân được quy định cụ thể trong điều lệ hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân đó.

Ngoài ra, pháp nhân còn có cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc pháp luật có quy định.

– Có tài sản độc lập với cá nhân hoặc pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.

– Pháp nhân được nhân danh chính mình để tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Cũng theo Bộ luật Dân sự năm 2015, pháp nhân gồm pháp nhân thương mại và phi thương mại. Trong đó:

– Pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận. Đồng thời, lợi nhuận kiếm được sẽ được chia cho các thành viên của pháp nhân gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác (theo khoản 1 Điều 75 Bộ luật Dân sự).

– Pháp nhân phi thương mại là pháp nhân không có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận. Nếu pháp nhân có lợi nhuận thì lợi nhuận này cũng không được phân chia cho các thành viên (căn cứ khoản 1 Điều 76 Bộ luật Dân sự năm 2015).

Thành viên của pháp nhân phi thương mại gồm: Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, doanh nghiệp xã hội và các tổ chức phi thương mại khác.

Như vậy, có thể hiểu pháp nhân là một tổ chức có cơ cấu, có tài sản độc lập, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình và có thể nhân danh chính bản thân mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

phap nhan la gi
Pháp nhân là gì? (Ảnh minh họa)

Trường hợp nào pháp nhân chấm dứt tồn tại?

Việc pháp nhân chấm dứt tồn tại được quy định cụ thể tại Điều 96 Bộ luật Dân sự, gồm:

– Hợp nhất: Theo Điều 88 Bộ luật Dân sự, các pháp nhân có thể hợp nhất thành một pháp nhân mới và quyền, nghĩa vụ dân sự của pháp nhân cũ được chuyển giao cho pháp nhân mới.

– Sáp nhập: Pháp nhân có thể được sáp nhập vào một pháp nhân khác và pháp nhân được sáp nhập sẽ chấm dứt tồn tại theo quy định tại Điều 89 Bộ luật Dân sự năm 2015.

– Chia pháp nhân: Một pháp nhân có thể chia thành nhiều pháp nhân khác nhau theo Điều 90 Bộ luật Dân sự năm 2015.

– Chuyển đổi hình thức: Pháp nhân này có thể được chuyển đổi hình thức thành pháp nhân khác và pháp nhân mới được kế thừa quyền, nghĩa vụ dân sự của pháp nhân được chuyển đổi (theo Điều 92 Bộ luật Dân sự năm 2015).

– Giải thể pháp nhân: Pháp nhân có thể bị giải thể theo điều lệ, theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc hết thời hạn hoạt động ghi trong điều lệ… theo quy định tại khoản 1 Điều 93 Bộ luật Dân sự.

Đặc biệt, trước khi giải thể, pháp nhân phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài sản của mình.

– Bị tuyên bố phá sản: Pháp nhân sẽ bị tuyên bố phá sản nếu bị mất khả năng thanh toán và bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản (theo khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản năm 2014).

Như vậy, có 06 trường hợp pháp nhân sẽ bị chấm dứt tồn tại. Thời điểm chấm dứt tồn tại là thời điểm xóa tên trong sổ đăng ký pháp nhân hoặc được xác định theo thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trên đây là giải đáp về pháp nhân là gì? Hy vọng đã chia sẻ thêm những thông tin để mọi người có thể tham khảo. Tại Luật Dân Việt chúng tôi thường xuyên thực hiện thủ tục thành lập công ty để hình thành nên pháp nhân của  doanh nghiệp bạn có thể dễ dàng nhận thấy đó là dấu pháp nhân công ty, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh..

The post Pháp nhân là gì? Khi nào pháp nhân chấm dứt tồn tại? appeared first on Luật Dân Việt - Tư vấn luật uy tín hàng đầu Việt Nam.



source https://luatdanviet.com/phap-nhan-la-gi-khi-nao-phap-nhan-cham-dut-ton-tai

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Phải làm gì khi Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất?

Mục đích sử dụng đất trong Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) được ghi thống nhất với sổ địa chính theo từng loại đất cụ thể. Nếu phát hiện Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất thì tùy vào việc ai phát hiện mà có cách xử lý khác nhau. 1. Mục đích sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ Căn cứ Điều 11 Luật Đất đai 2013 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, việc xác định loại đất (mục đích sử dụng đất) theo một trong những căn cứ sau: * Đối với đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất Trường hợp đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì loại đất được xác định theo giấy tờ đó. * Đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng Mục đích sử dụng đất (loại đất) được xác định theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. * Đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đíc...

Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không?

Để được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện theo quy định, một trong những điều kiện đó là đất không có tranh chấp. Vậy, sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không? Để trả lời cho câu hỏi: Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh hay không cần biết rõ điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho. Chỉ phải ký giáp ranh nếu điều kiện và thủ tục trên có quy định, cụ thể: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, điểm a khoản 3 Điều 167 và Điều 188 Luật Đất đai 2013, để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện sau: (1) Điều kiện của thửa đất được chuyển nhượng Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: “a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;...