Chuyển đến nội dung chính

Tái phạm là gì? Tái phạm nguy hiểm là gì?

Theo quy định của pháp luật hình sự, tái phạm và tái phạm nguy hiểm đều là các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Tái phạm là gì?

Tái phạm là một trong những tình tiết phản ánh nhân thân xấu của người phạm tội. Đồng thời, được quy định là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự 2015.

Cụ thể, khoản 1 Điều 53 Bộ luật Hình sự định nghĩa về tái phạm như sau:

1. Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.

Như vậy, hành vi được coi là tái phạm khi cá nhân, pháp nhân đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội thuộc 01 trong 03 trường hợp sau:

(1) Thực hiện hành vi phạm tội bất kỳ với lỗi cố ý. Cụ thể, theo Điều 10 Bộ luật Hình sự quy định, cố ý phạm tội là phạm tội trong các trường hợp:

+ Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả và mong muốn hậu quả xảy ra;

+ Người phạm tội nhận thức rõ được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn để mặc cho hậu quả xảy ra.

(2) Thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng do lỗi vô ý.

Theo điểm c khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự, tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn, mức cao nhất của khung hình phạt quy định đối với tội ấy là từ trên 07 đến 15 năm tù.

Còn vô ý phạm tội theo Điều 11 Bộ luật Hình sự là phạm tội trong các trường hợp:

+ Người phạm tội thấy trước được hành vi của mình có thể gây hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được;

+ Người phạm tội không thấy được trước hành vi của mình có thể gây hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

(3) Thực hiện tội đặc biệt nghiêm trọng do lỗi vô ý.

Theo điểm d khoản 1 Điều 9, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn, mức cao nhất của khung hình phạt quy định là từ trên 15 đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích nhưng có hành vi phạm tội về tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng với lỗi vô ý thì không được coi là tái phạm.

Ví dụ: Tháng 01 năm 2018, A phạm tội cướp tài sản với mức phạt 03 năm tù giam. Sau khi ra tù, đến tháng 05 năm 2021 anh A lại tiếp tục phạm tội cướp tài sản và bị đưa ra truy tố theo yêu cầu của người bị hại. Do chưa được xóa án tích mà A đã tiếp tục phạm tội cướp tài sản với lỗi cố ý nên hành vi phạm tội của anh A được coi là tái phạm.

tai pham la gi tai pham nguy hiem la gi

Tái phạm là gì? Tái phạm nguy hiểm là gì? (Ảnh minh họa)

Tái phạm nguy hiểm là gì?

Tương tự như tái phạm, tái phạm nguy hiểm cũng là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định tại Bộ luật Hình sự. Cụ thể, khoản 2 Điều 53 quy định 02 trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:

(1) Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, chưa được xoá án tích mà tiếp tục phạm tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng với lỗi cố ý.

Trong đó, tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn, mức cao nhất của khung hình phạt quy định đối với tội ấy là từ trên 07 đến 15 năm tù.

Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn, mức cao nhất của khung hình phạt quy định là từ trên 15 đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý là việc người phạm tội đã nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra; Hoặc người phạm tội nhận đã thức rõ hành vi mà mình thực hiện là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn để mặc cho hậu quả xảy ra.

(2) Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại phạm tội do cố ý. Đối với trường hợp này, hành vi bị coi là tái phạm sẽ không phân biệt tội ít nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng hay đặc biệt nghiêm trọng.

Ví dụ: Năm 2003, anh B phạm tội buôn bán ma túy và bị kết án 17 năm tù (là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng). Sau khi ra tù 01 năm, anh B lại bị cơ quan chức năng khởi tố về tội vận chuyển trái phép chất ma túy với khung hình phạt từ 07 – 15 năm (là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng). Như vậy, hành vi phạm tội của anh B được xem là tái phạm nguy hiểm.

Trên đây là giải thích về Tái phạm là gì? Tái phạm nguy hiểm là gì? Nếu có thắc mắc nào khác, độc giả có thể gửi câu hỏi cho Luật Dân Việt để được giải đáp.

Xem thêm:

Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự là gì?

Công ty con là gì? 

The post Tái phạm là gì? Tái phạm nguy hiểm là gì? appeared first on Luật Dân Việt - Tư vấn luật uy tín hàng đầu Việt Nam.



source https://luatdanviet.com/tai-pham-la-gi-tai-pham-nguy-hiem-la-gi

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Người dân có được xây nhà ở kín mảnh đất của mình không?

Thông thường ở nông thôn hoặc khi diện tích mảnh đất lớn thì người dân sẽ có phần diện tích làm sân, vườn hoặc chỗ để xe. Tuy nhiên, đối với khu vực đô thị hoặc mảnh đất nhỏ thì việc xây kín sẽ giúp tăng diện tích sử dụng. Vậy, người dân có được xây nhà ở kín mảnh đất của mình không? 1. Người dân có thể xây dựng kín mảnh đất của mình Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BXD, khi xây dựng nhà ở riêng lẻ thì người dân phải bảo đảm quy định về mật độ xây dựng theo bảng dưới đây. Bảng 2.8: Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập) Diện tích lô đất (m2/căn nhà) ≤ 90 100 200 300 500 ≥ 1.000 Mật độ xây dựng tối đa (%) 100 90 70 60 50 40 Chú thích: Lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá 07 lần. Như vậy, đối với diện tích lô đất bằng hoặc nhỏ hơn 90m2 thì được xây nhà kín ...

Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không?

Để được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện theo quy định, một trong những điều kiện đó là đất không có tranh chấp. Vậy, sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không? Để trả lời cho câu hỏi: Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh hay không cần biết rõ điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho. Chỉ phải ký giáp ranh nếu điều kiện và thủ tục trên có quy định, cụ thể: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, điểm a khoản 3 Điều 167 và Điều 188 Luật Đất đai 2013, để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện sau: (1) Điều kiện của thửa đất được chuyển nhượng Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: “a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;...