Chuyển đến nội dung chính

Tài sản đảm bảo là gì? Tài sản nào dùng để bảo đảm nghĩa vụ?

Tài sản bảo đảm là một trong những khái niệm mà nhiều người có nhu cầu vay ngân hàng thường nghe đến. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cụ thể tài sản bảo đảm là gì?

Tài sản bảo đảm là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 295 Bộ luật Dân sự:

Tài sản bảo đảm là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.

Trong đó, bên bảo đảm theo định nghĩa tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 21/2021/NĐ-CP là người đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Là người cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bên mua trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu, bảo lãnh;

– Là tổ chức chính trị – xã hội ở cơ sở trong trường hợp tín chấp;

– Là bên có nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ với biện pháp cầm giữ.

Như vậy, có thể hiểu tài sản đảm bảo là tài sản thuộc sở hữu của một bên, được dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ với người/tổ chức khác thông qua các hình thức như cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ…

Đồng thời, về tính chất của tài sản bảo đảm, Điều 296 Bộ luật Dân sự nêu rõ, đây có thể là tài sản đang tồn tại hoặc tài sản hình thành trong tương lai và giá trị của nó có thể lớn, bằng hoặc nhỏ hơn nghĩa vụ mà nó đảm bảo.

Tài sản nào được dùng để bảo đảm nghĩa vụ?

Điều 8 Nghị định 21/2021/NĐ-CP nêu rõ các loại tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ gồm:

– Tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai trừ trường hợp bị cấm mua bán, chuyển nhượng hoặc chuyển giao quyền sở hữu tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm. Trong đó có thể kể đến:

  • Tài sản hiện có: Là nhà đã được xây dựng hoàn chỉnh (đã hình thành) và được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (Sổ đỏ) hoặc là ô tô đã được cấp đăng ký xe…
  • Tài sản hình thành trong tương lai: Nhà, công trình xây dựng đang trong quá trình xây dựng, chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng (theo Điều 4 Luật Kinh doanh bất động sản)…

– Tài sản bán trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu. Việc bảo lưu quyền sở hữu được hiểu là bên bán sẽ vẫn được sở hữu tài sản mua bán cho đến khi bên mua thực hiện hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán.

– Tài sản thuộc đối tượng của nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ bị vi phạm đối với biện pháp cầm giữ. Trong đó, hợp đồng song vụ là loại hợp đồng mà cả hai bên đều có nghĩa vụ với nhau.

– Tài sản thuộc sở hữu toàn dân: Tài sản vô chủ; bị đánh rơi, bỏ quên không xác định được chủ sở hữu; là di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật…

Một tài sản có thể bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ không?

Khoản 1 Điều 296 Bộ luật Dân sự nêu rõ:

Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu có giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

Như vậy, không phải mọi trường hợp một tài sản có thể được dùng để bảo đảm thực hiện cho nhiều nghĩa vụ mà chỉ trong trường hợp giá trị của tài sản đó tại thời điểm thực hiện giao dịch lớn hơn tổng các giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm.

Ví dụ, ngôi nhà của ông A có giá trị 02 tỷ đồng. Ông A dùng căn nhà này để thế chấp cho ngân hàng B với lần lượt từng khoản vay là 500 triệu đồng và 300 triệu đồng. Khi đó, giá trị căn nhà lớn hơn tổng hai khoản vay của ông A nên có thể chỉ cần thế chấp mình căn nhà này để thực hiện 02 khoản vay nêu trên.

Tuy nhiên, nếu một tài sản bảo đảm nhiều nghĩa vụ thì bên bảo đảm phải thông báo bằng văn bản cho các bên cùng nhận bảo đảm, bên giữ tài sản (nếu có) sau khi biết về việc tài sản này đang dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác.

Đặc biệt, khi một trong các nghĩa vụ đến hạn thì tất cả các nghĩa vụ đều được coi là đến hạn và đều được tham gia xử lý tài sản.

Cách xử lý tài sản bảo đảm khi không trả được nợ

Trong trường hợp thế chấp, cầm cố, các bên có thể thỏa thuận các biện pháp xử lý tài sản bằng các cách nêu tại Điều 303 Bộ luật Dân sự gồm:

– Bán đấu giá tài sản;

– Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản;

– Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm;

– Phương thức khác.

Nếu không có thỏa thuận thì tài sản thế chấp, cầm cố sẽ được bán đấu giá trừ trường hợp có quy định khác.

Trên đây là giải đáp về tài sản đảm bảo là gì? Nếu còn băn khoăn, bạn vui lòng gửi câu hỏi cho chúng tôi để được hỗ trợ.

Tìm hiểu thêm:

Tài sản góp vốn là tàu biển công ty cổ phần

Doanh thu là gì? 

The post Tài sản đảm bảo là gì? Tài sản nào dùng để bảo đảm nghĩa vụ? appeared first on Luật Dân Việt - Tư vấn luật uy tín hàng đầu Việt Nam.



source https://luatdanviet.com/tai-san-dam-bao-la-gi-tai-san-nao-dung-de-bao-dam-nghia-vu

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....