Chuyển đến nội dung chính

Tín chấp là gì? Tín chấp có đặc điểm gì?

 

Hiện nay, việc cho vay tín chấp là một trong những hình thức phổ biến bên cạnh việc cho vay thế chấp. Vậy, tín chấp là gì? Khi vay tín chấp thì người vay cần phải lưu ý gì để bảo vệ quyền, lợi ích của mình?

Tín chấp được quy định thế nào trong Bộ luật Dân sự?

Tín chấp là một thuật ngữ được khá nhiều người biết đến trong đời sống xã hội. Về mặt ngữ nghĩa, tín chấp được hiểu là việc sử dụng uy tín của một cá nhân, tổ chức để vay vốn hoặc đảm bảo một nghĩa vụ nào đó.

Hiện nay, tín chấp không được định nghĩa tại bất kỳ một văn bản pháp luật nào. Dù không có định nghĩa vụ thể về tín chấp nhưng Bộ luật Dân sự đã dành hẳn một phần về tín chấp. Theo đó, tín chấp là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bên cạnh cầm cố, thế chấp, đặc cọc, ký cược… nêu tại Điều 292 Bộ luật Dân sự.

Ngoài ra, Điều 344 Bộ luật này nêu rõ:

Tổ chức chính trị – xã hội ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật.

Có thể hiểu, mặc dù không định nghĩa về tín chấp nhưng căn cứ Điều 344 nêu trên, có thể thấy tín chấp có đặc điểm như sau:

– Là việc tổ chức chính trị, xã hội ở cơ sở dùng uy tín của mình để bảo đảm cho cá nhân, hộ gia đình nghèo một khoản vay nhằm sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng.

– Bên thực hiện cho vay là tổ chức tín dụng.

Đồng thời, về bên bảo đảm bằng tín chấp, Điều 45 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định gồm tổ chức ở xã, phường, thị trấn của Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc Công đoàn cơ sở.

Tuy nhiên, nếu Điều lệ của các tổ chức này quy định khác thì sẽ thực hiện theo Điều lệ.

tin chap la gi
Tín chấp được quy định thế nào theo quy định của Bộ luật Dân sự? (Ảnh minh họa)

Tín chấp có đặc điểm như thế nào?

Mặc dù Bộ luật Dân sự không định nghĩa cụ thể tín chấp là gì nhưng Điều 345 Bộ luật Dân sự hiện đang có hiệu lực đã quy định về hình thức và nội dung của tín chấp cụ thể như sau:

– Tín chấp phải được lập thành văn bản. Trong đó, nêu rõ điều kiện, hoàn cảnh của cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn, có xác nhận của tổ chức chính trị, xã hội bảo đảm bằng tín chấp.

– Nội dung trong thỏa thuận đảm bảo bằng tín chấp phải có số tiền, mục đích, thời hạn vay, lãi suất vay cụ thể; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay; tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức chính trị, xã hội bảo đảm bằng tín chấp.

Ngoài ra, Điều 46 Nghị định 21/2021/NĐ-CP có đề cập đến quyền và nghĩa vụ của các bên trong tín chấp như sau:

Bên bảo đảm bằng tín chấp

– Giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình vay vốn.

– Giám sát việc người vay có dùng vốn vay đúng mục đích không.

– Đôn đốc người vay trả nợ đầy đủ, đúng hạn.

– Xác nhận về điều kiện, hoàn cảnh của người vay theo yêu cầu của bên cho vay…

Tổ chức tín dụng cho vay vốn

– Yêu cầu tổ chức bảo đảm bằng tín chấp phối hợp kiểm tra việc dùng vốn vay và đôn đốc người vay trả nợ.

– Phối hợp với tổ chức bảo đảm bằng tín chấp khi cho vay và thu hồi nợ…

Cá nhân, hộ nghèo được tín chấp

– Dùng vốn vay để sản xuất, kinh doanh, phục vụ nhu cầu đời sống hoặc tiêu dùng phù hợp với mục đích vay.

– Tạo điều kiện cho các bên kiểm tra việc dùng vốn vay.

– Trả nợ đầy đủ gốc và lãi vay (nếu có) đúng hạn…

Trên đây là các quy định về tín chấp là gì? Nếu còn thắc mắc về vấn đề khác, hãy gửi câu hỏi cho Luật Dân Việt để được giải đáp.

Xem thêm:

Bảo hiểm nhân thọ là gì?

Động sản là gì?

The post Tín chấp là gì? Tín chấp có đặc điểm gì? appeared first on Luật Dân Việt - Tư vấn luật uy tín hàng đầu Việt Nam.



source https://luatdanviet.com/tin-chap-la-gi-tin-chap-co-dac-diem-gi

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....