Chuyển đến nội dung chính

Tín dụng là gì? Thế nào là thông tin tín dụng?

Chắc ai cũng đã từng nghe qua về tín dụng, thẻ tín dụng, vay tín dụng… nhưng không phải ai cũng có thể hiểu rõ và đúng về tín dụng. Vậy tín dụng là gì?

Định nghĩa tín dụng là gì?

Theo định nghĩa trong Giáo trình Tài chính tiền tệ, NXB Tài chính:

Tín dụng xuất phát từ tiếng La tinh Creditium nghĩa là tín nhiệm, tin tưởng.

Trong tiếng Anh Tín dụng  là Credit. Tại Việt Nam tín dụng được hiểu là sự vay mượn.

Như vậy, có thể hiểu tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay với người đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Cụ thể:

– Khi nhắc đến tín dụng là có sự chuyển giao quyền sử dụng vốn từ người này sang người khác.

– Sự chuyển giao đó có thời gian nhất định và chỉ mang tính chất tạm thời, sao cho việc sử dụng vốn vay phù hợp nhất.

– Trong tín dụng, người được vay phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho người cho vay.

tín dụng là gì?
Trong vay tín dụng, người vay phải trả cho người cho vay gốc và lãi đúng hạn. Ảnh minh họa.

Các loại tín dụng hiện nay là gì?

Dựa vào thời gian vay vốn, tín dụng được chia thành các loại: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

1. Tín dụng ngắn hạn

– Thời hạn vay không quá 12 tháng

– Vay để bổ sung vốn lưu động của các doanh nghiệp

– Vay tiêu dùng đáp ứng nhu cầu cá nhân.

2. Tín dụng trung hạn

– Thời hạn vay trên 12 tháng

– Vay để mua sắm tài sản cố định, đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất kinh doanh

-Vay xây dựng nhà ở, mua sắm hàng tiêu dùng có giá trị lớn

3. Tín dụng dài hạn

– Thời hạn vay trên 60 tháng

– Vay để đầu tư dự án xây dựng, mở rộng sản xuất có qui mô lớn.

Ngoài ra, căn cứ vào đối tượng tín dụng còn có tín dụng vốn lưu động, tín dụng vốn cố định;

– Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng có tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa, tín dụng tiêu dùng;

– Căn cứ vào chủ thể tín dụng có tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước;

– Căn cứ vào lãnh thổ hoạt động tín dụng có tín dụng nội địa và tín dụng quốc tế…

Thẻ tín dụng là gì?

Thẻ tín dụng hay còn được gọi là Credit card cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức/ngân hàng phát hành thẻ.

Đây là loại thẻ giúp chủ thẻ có thể chi tiêu trước, trả tiền sau cho ngân hàng với hạn mức cho phép.

Thẻ tín dụng được dùng để:

– Mua hàng trực tuyến,

– Thanh toán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ du lịch, nhà hàng, khách sạn…những nơi có chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng

– Rút tiền mặt từ máy ATM

Chủ thẻ tín dụng được chi tiêu trước, thanh toán sau cho ngân hàng khoản đã chi tiêu trong một khoảng thời gian nhất định.

Thông tin tín dụng là gì?

Khoản 1 Điều 3 Nghị định 58/2021 của Chính phủ:

Thông tin tín dụng là dữ liệu, số liệu, dữ kiện liên quan của khách hàng vay tại tổ chức tham gia của công ty thông tin tín dụng.

Và những thông tin tín dụng được thu thập gồm: Thông tin định danh của khách hàng vay, người có liên quan của khách hàng vay; thông tin về lịch sử cấp tín dụng, thuê tài sản, mua hàng trả chậm, trả dần, cầm đồ; Thông tin về lịch sử trả nợ, số tiền đã đến hạn hoặc chưa đến hạn…

Điều 20, Nghị định này cũng quy định về lưu giữ thông tin tín dụng như sau:

– Lưu giữ an toàn, bảo mật, phòng tránh các sự cố, thảm họa có thể xảy ra và ngăn chặn sự xâm nhập, truy cập bất hợp pháp từ bên ngoài.

– Lưu giữ tối thiểu trong 5 năm, kể từ ngày công ty thông tin tín dụng thu thập.

Trên đây là giải đáp về Tín dụng là gì? Thế nào là thông tin tín dụng?. Nếu có thắc mắc về vấn đề khác, độc giả hãy để lại câu hỏi cho Luật Dân Việt để được giải đáp.

Xem thêm:

Đại diện ủy quyền là gì?

Miễn thị thực là gì?

The post Tín dụng là gì? Thế nào là thông tin tín dụng? appeared first on Luật Dân Việt - Tư vấn luật uy tín hàng đầu Việt Nam.



source https://luatdanviet.com/tin-dung-la-gi-the-nao-la-thong-tin-tin-dung

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....