Chuyển đến nội dung chính

Tù chung thân là gì? Tù chung thân có phải đi tù suốt đời?

Hình phạt tù chung thân là một trong những hình phạt nghiêm khắc và cần thiết trong hệ thống hình phạt của Việt Nam. Người bị kết án tù chung thân có thể không phải đi tù suốt đời nếu cải tạo tốt.

Tù chung thân là gì?

Điều 39 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:

Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình.

Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

Hình phạt tù chung thân là một trong những hình phạt nghiêm khắc và cần thiết trong hệ thống hình phạt của Việt Nam. Tính cần thiết xuất phát từ thực tế tình hình phạm tội và yêu cầu trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm.

Trong thực tiễn, hình phạt tù chung thân được áp dụng với các trường hợp xét thấy nếu áp dụng tù có thời hạn thì vẫn còn nhẹ nhưng nếu phạt tử hình thì chưa thật cần thiết.

Người bị án phạt tù chung thân có thể không phải đi tù suốt đời nếu cải tạo tốt. Bên cạnh đó, do tính chất nghiêm khắc của hình phạt tù chung thân nên Bộ luật Hình sự không cho phép áp dụng hình phạt này đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

Tù chung thân có thể được giảm án nếu cải tạo tốt

Theo Điều 63 Bộ luật Hình sự 2015, người bị kết án phạt tù chung thân có thể được Tòa án quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền khi đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, đồng thời có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự.

– Thời gian chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là 12 năm.

– Người bị áp dụng hình phạt tù chung thân có thể được giảm án nhiều lần. Người bị kết án tù chung thân lần đầu có thể được giảm xuống 30 năm tù. Tuy nhiên, dù được giảm nhiều lần thì học cũng phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành hình phạt là 20 năm.

– Nếu người bị kết án về nhiều tội trong đó có tội phạm phạt tù chung thân thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu xuống 30 năm tù sau khi đã chấp hành hình phạt được 15 năm. Bên cạnh đó, dù có được giảm nhiều lần nhưng người phạm tội vẫn phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành án phạt là 25 năm.

Như vậy, người bị kết án tù chung thân có thể được giảm án xuống tù có thời hạn nếu cải tạo tốt và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự. Tuy nhiên, người được giảm án tù chung thân vẫn phải chấp hành đủ 20 hoặc 25 năm tù thì mới được về đoàn tụ với gia đình.

Tù chung thân đã giảm án có thể được tha tù trước thời hạn

Theo khoản 1 Điều 66 Bộ luật Hình sự, người phạm tội có thể được xem xét tha tù trước thời hạn khi:

1. Người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù hoặc người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm ít nghiêm trọng có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Phạm tội lần đầu;

b) Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;

c) Có nơi cư trú rõ ràng;

d) Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và án phí;

đ) Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.

Trường hợp người phạm tội là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất là một phần ba mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn;

e) Không thuộc một trong các trường hợp phạm tội quy định tại khoản 2 Điều này.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 66, quy định về tha tù trước thời hạn không áp dụng đối với người bị kết án thuộc một trong các trường hợp:

– Người bị kết án về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia, phá hoại hòa bình, tội phạm chiến tranh, Tội khủng bố…

– Người bị kết án tử hình được ân giảm án hoặc thuộc trường hợp không thi hành án tử hình.

Theo các quy định trên, người bị kết án tù chung thân nhưng đã được giảm án có thể được tha tù trước thời hạn nếu lần đầu phạm tội, có ý thức cải tại tốt, đồng thời chấp hành án tù được ít nhất từ 12 – 15 năm. Ngoài ra, trường hợp được ân giảm án tử hình xuống tù chung thân thì không được tha tù trước thời hạn.

Tù chung thân có thể được đặc xá

Khoản 1 Điều 3 Luật Đặc xá 2018  quy định về đặc xá như sau:

1. Đặc xá là sự khoan hồng đặc biệt của Nhà nước do Chủ tịch nước quyết định tha tù trước thời hạn cho người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân nhân sự kiện trọng đại, ngày lễ lớn của đất nước hoặc trong trường hợp đặc biệt.

Theo quy định trên, người bị kết án tù chung thân có thể được đặc xá nhân dịp sự kiện trọng đại hoặc ngày lễ lớn của đất nước. Nngười được đặc xá tuy được miễn chấp hành hình phạt còn lại nhưng sẽ không được xóa án tích và vẫn ghi có tiền án trong lý lịch tư pháp.

Để được đặc xá, người phạm tội phải có đơn đề nghị đặc xá gửi đến Chủ tịch nước, đồng thời đáp ứng được điều kiện quy định tại Điều 11 Luật Đặc xá như sau:

– Có tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt và được xếp loại chấp hành án phạt tù khá hoặc tốt;

– Đã chấp hành án phạt ít nhất là 14 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn.

Trường bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn về tội phá hoại các chính sách kinh tế – xã hội; các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm… thì phải chấp hành án phạt ít nhất 17 năm.

– Đảm bảo sau khi được đặc xá không làm ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự…

Trên đây là giải đáp về Tù chung thân là gì? Nếu còn vướng mắc cần giải đáp, bạn vui lòng gửi câu hỏi cho chúng tôi để được hỗ trợ.

Xem thêm:

Động sản có phải đăng ký quyền sở hữu không?

Cưỡng dâm là gì?

The post Tù chung thân là gì? Tù chung thân có phải đi tù suốt đời? appeared first on Luật Dân Việt - Tư vấn luật uy tín hàng đầu Việt Nam.



source https://luatdanviet.com/tu-chung-than-la-gi-tu-chung-than-co-phai-di-tu-suot-doi

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Phải làm gì khi Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất?

Mục đích sử dụng đất trong Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) được ghi thống nhất với sổ địa chính theo từng loại đất cụ thể. Nếu phát hiện Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất thì tùy vào việc ai phát hiện mà có cách xử lý khác nhau. 1. Mục đích sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ Căn cứ Điều 11 Luật Đất đai 2013 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, việc xác định loại đất (mục đích sử dụng đất) theo một trong những căn cứ sau: * Đối với đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất Trường hợp đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì loại đất được xác định theo giấy tờ đó. * Đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng Mục đích sử dụng đất (loại đất) được xác định theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. * Đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đíc...

Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không?

Để được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện theo quy định, một trong những điều kiện đó là đất không có tranh chấp. Vậy, sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không? Để trả lời cho câu hỏi: Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh hay không cần biết rõ điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho. Chỉ phải ký giáp ranh nếu điều kiện và thủ tục trên có quy định, cụ thể: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, điểm a khoản 3 Điều 167 và Điều 188 Luật Đất đai 2013, để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện sau: (1) Điều kiện của thửa đất được chuyển nhượng Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: “a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;...