Chuyển đến nội dung chính

Tù có thời hạn là gì theo quy định của Bộ luật Hình sự?

Bài viết sau sẽ giải thích tù có thời hạn là gì và các đặc điểm của hình phạt tù có thời hạn theo quy định của pháp luật hình sự.

Tù có thời hạn là gì?

Theo Điều 32 Bộ luật Hình sự 2015, tù có thời hạn thuộc một trong 07 hình phạt chính trong pháp luật hình sự. Cụ thể, Điều 38 Bộ luật Hình sự quy định về hình phạt tù có thời hạn như sau:

1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định.

Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm.
Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù.

2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

Theo đó, người bị kết án tù có thời hạn sẽ bị tước tự do, bị cách ly với xã hội, phải lao động cải tạo trong trại giam dưới sự quản lý và giám sát của cơ quan có thẩm quyền. Chế độ cải tạo cũng như việc chấp hành hình phạt tù có thời hạn thực hiện theo các quy định của Luật thi hành án hình sự và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Hình phạt tù có thời hạn trong luật hình sự Việt Nam là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc, nhằm mục đích giáo dục, cải tạo người phạm tội và răn đe, phòng ngừa chung cho xã hội.

Phạt tù có thời hạn chỉ được áp dụng tkhi xét thấy cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội trong một thời gian nhất định. Đồng thời, hình phạt này không mang tính chất trả thù hay hành hạ người bị kết án mà có ý nghĩa cải tạo giáo dục họ trở thành người có ích cho xã hội.

Trong thời gian chấp hành hình phạt tù, nếu người phạm tội tiến bộ thì có thể được xét miễn, giảm thời gian thực hiện án phạt.

Đặc điểm của hình phạt tù có thời hạn

Về mức tối đa áp dụng hình phạt tù có thời hạn

Theo khoản 1 Điều 38, hình phạt tù có thời hạn có mức tối thiểu là 03 tháng, mức tối đa là 20 năm. Tuy nhiên, mức này chỉ áp dụng với người phạm một tội. Đối với người phạm nhiều tội thì tổng hợp mức phạt của hình phạt tù có thời hạn tối đa có thể lên tới 30 năm (theo điểm a khoản 1 Điều 55)

Về thời hạn chấp hành hình phạt tù có thời hạn

Căn cứ khoản 1 Điều 38 này, người bị kết án phạt tù có thời hạn, nếu trước đó họ đã bị tạm giữ hoặc tạm giam, thì thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ một ngày tạm giữ, tạm giam bằng một ngày tù.

Trong đó, theo Điều 117, 119 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015:

  • Tạm giữ là biện pháp ngăn chặn do người có thẩm quyền áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.
  • Còn tạm giam có thể hiểu là một biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự, khi bị áp dụng biện pháp ngăn chặn này, người bị tạm giam bị cách ly khỏi xã hội một thời gian nhất định, bị hạn chế một số quyền con người, quyền công dân như quyền tự do thân thể, cư trú, đi lại …

Nếu đến ngày tuyên án, người bị kết án không bị tạm giam, thì Tòa án phải tuyên trong bản án thời hạn tù tính từ ngày bắt thi hành án. Nếu giao cho cơ quan công an quản lý tại trại giam thì hồ sơ thi hành án phải phản ánh đầy đủ thời gian tạm giam, tạm giữ đối với người bị kết án.

Trường hợp không được phép áp dụng hình phạt tù có thời hạn

Theo khoản 2 Điều 38 Bộ luật Hình sự, hình phạt tù có thời hạn không được phép áp dụng cho người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

Vì vậy, Tòa án không được áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người phạm tội trong trường hợp thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

– Tội phạm thực hiện lần đầu.

– Tội phạm thuộc loại tội ít nghiêm trọng. Cụ thể, tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm (theo khoản 1 Điều 9).

– Người phạm tội có nơi cư trú (thường trú, tạm trú) rõ ràng. Cụ thể, theo Điều 2 Luật Cư trú 2020:

+ Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú;

+  Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.

Nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên, Tòa án sẽ không áp dụng hình phạt tù có thời hạn cho người phạm tội mà phải áp dụng hình phạt khác nhẹ hơn hình phạt tù có thời hạn như: Cảnh cáo, phạt tiền hoặc cải tạo không giam giữ.

Trên đây là thông tin về tù có thời hạn là gì? Nếu còn thắc mắc cần giải đáp, bạn vui lòng gửi câu hỏi cho chúng tôi để được hỗ trợ.

Xem thêm:

Giao dịch dân sự có điều kiện là gì theo Bộ luật Dân sự?

Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là gì?

The post Tù có thời hạn là gì theo quy định của Bộ luật Hình sự? appeared first on Luật Dân Việt - Tư vấn luật uy tín hàng đầu Việt Nam.



source https://luatdanviet.com/tu-co-thoi-han-la-gi-theo-quy-dinh-cua-bo-luat-hinh-su

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Phải làm gì khi Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất?

Mục đích sử dụng đất trong Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) được ghi thống nhất với sổ địa chính theo từng loại đất cụ thể. Nếu phát hiện Sổ đỏ cấp sai mục đích sử dụng đất thì tùy vào việc ai phát hiện mà có cách xử lý khác nhau. 1. Mục đích sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ Căn cứ Điều 11 Luật Đất đai 2013 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, việc xác định loại đất (mục đích sử dụng đất) theo một trong những căn cứ sau: * Đối với đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất Trường hợp đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì loại đất được xác định theo giấy tờ đó. * Đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng Mục đích sử dụng đất (loại đất) được xác định theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. * Đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đíc...

Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không?

Để được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện theo quy định, một trong những điều kiện đó là đất không có tranh chấp. Vậy, sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không? Để trả lời cho câu hỏi: Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh hay không cần biết rõ điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho. Chỉ phải ký giáp ranh nếu điều kiện và thủ tục trên có quy định, cụ thể: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, điểm a khoản 3 Điều 167 và Điều 188 Luật Đất đai 2013, để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện sau: (1) Điều kiện của thửa đất được chuyển nhượng Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: “a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;...