Chuyển đến nội dung chính

Không đăng ký kết hôn, yêu cầu cấp dưỡng cho con thế nào?

Tình trạng nhiều đứa trẻ được sinh ra mà không có đủ cả cha và mẹ do cha mẹ chúng chưa đăng ký kết hôn hiện nay diễn ra khá nhiều ở giới trẻ. Vậy khi không đăng ký kết hôn thì người có có phải cấp dưỡng cho con không?

Mục lục bài viết

  • Cha mẹ phải cấp dưỡng cho con khi không sống cùng con
  • Không đăng ký kết hôn, làm sao “đòi” tiền cấp dưỡng cho con?
  • Mức cấp dưỡng cho con được xác định thế nào?
  • Không cấp dưỡng cho con có thể bị phạt đến 5 năm tù
  • Xem thêm

Cha mẹ phải cấp dưỡng cho con khi không sống cùng con

Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái là mối quan hệ thiêng liêng và được pháp luật bảo vệ. Khi đó, cha mẹ có quyền cũng như nghĩa vụ yêu thương, chăm lo cho việc học tập, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo về quyền, lợi ích của con.

Theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Đặc biệt, người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Trong đó, cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền bạc, tài sản để lo cho nhu cầu cơ bản của người có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng mà không chung sống với mình.

Căn cứ quy định trên, những người được cấp dưỡng là:

– Người chưa thành niên;

– Người đã thành niên mà không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi sống bản thân;

– Người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của pháp luật.

Do vậy, khi cha mẹ đã ly hôn, người không sống cùng con sẽ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

cap duong cho con khi khong dang ky ket honNgười nào không nuôi con khi ly hôn phải cấp dưỡng cho con (Ảnh minh họa)

 

Không đăng ký kết hôn, làm sao “đòi” tiền cấp dưỡng cho con?

Bởi kết hôn không chỉ xác lập quan hệ hôn nhân mà còn là căn cứ để phát sinh quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con cái. Một trong số đó là nghĩa vụ cấp dưỡng.

Đồng thời, theo khoản 24 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình:

Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu

Do đó, chỉ khi được xác nhận là có quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc nuôi dưỡng thì mới xảy ra nghĩa vụ cấp dưỡng.

Điều đó có nghĩa là nếu hai người chỉ sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không được pháp luật công nhận quan hệ vợ chồng, người con sinh ra mặc dù có quan hệ huyết thống nhưng thực tế để được yêu cầu cấp dưỡng thì sẽ rất khó nếu một bên trốn tránh không cấp dưỡng.

Trong trường hợp này, để được yêu cầu cấp dưỡng thì phải có quyết định xác nhận cha, mẹ con để xác định quan hệ huyết thống. Thủ tục xác định cha, mẹ con được thực hiện như sau:

Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ để xác định cha, mẹ con được quy định cụ thể tại Điều 25 Luật Hộ tịch năm 2014 gồm:

– Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con (theo mẫu)

– Chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con (Theo quy định tại Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP): Văn bản của cơ quan y tế, giám định… xác định quan hệ cha con, mẹ con. Nếu khong có thì văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ con, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ này.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con được nêu tại Điều 24 Luật Hộ tịch là Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Riêng các trường hợp sau đây, thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con là UBND cấp huyện nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con:

– Giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;

– Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;

– Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài;

– Giữa người nước ngoài với nhau mà một hoặc cả hai bên thường trú tại Việt Nam.

Thời gian giải quyết

Theo khoản 2 Điều 25 Luật Hộ tịch, nếu nộp hồ sơ ở UBND cấp xã thì thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc nhận đủ giấy tờ, không có tranh chấp, nhận thấy đúng là cha mẹ và con. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc

Nếu thuộc trường hợp có yếu tố nước ngoài, trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, công chức tư pháp sẽ xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở UBND cấp huyện trong thời gian 07 ngày.

Đồng thời gửi UBND cấp xã nơi thường trú của người được nhận cha, mẹ, con niêm yết trong 07 ngày.

Sau thời gian này, nếu thấy đủ điều kiện thì Chủ tịch UBND cấp huyện sẽ giải quyết việc đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Xem thêm…

Sau khi được công nhận là cha, mẹ con thì hoàn toàn có quyền yêu cầu cấp dưỡng cho con. Nếu người này trốn tránh nghĩa vụ thì có thể khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền để buộc người này phải thực hiện nghĩa vụ của mình.

cap duong cho con khi khong dang ky ket hon

Cách yêu cầu cấp dưỡng khi không đăng ký kết hôn (Ảnh minh họa)

Mức cấp dưỡng cho con được xác định thế nào?

Hiện nay, mức cấp dưỡng cho con khi cha/mẹ không sống chung với con được quy định cụ thể tại Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình. Cụ thể:

Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Như vậy, mức cấp dưỡng được xác định theo thỏa thuận của người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó căn cứ vào:

– Thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng;

– Nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.

Hiện nay, luật không ấn định một con số cụ thể cho mức cấp dưỡng mà đang thực hiện theo thỏa thuận của các bên. Nếu các bên không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xem thêm…

 

Không cấp dưỡng cho con có thể bị phạt đến 5 năm tù

Không chỉ có thể khởi kiện dân sự để yêu cầu người trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện mà người nào không chịu cấp dưỡng còn có thể bị xử phạt hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự.

Xử phạt hành chính

Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 144/2013/NĐ-CP, nếu người nào bỏ hoặc không chăm sóc, nuôi dưỡng con sau sinh, không thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng, cắt đứt quan hệ tình cảm, vật chất với trẻ em thì có thể bị phạt từ 10 – 15 triệu đồng.

Lúc này, người vi phạm sẽ bị buộc phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Không chỉ vậy, sau khi bị Tòa án buộc thực hiện việc cấp dưỡng mà còn cố tình không thực hiện, trốn tránh hoặc trì hoãn, không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận thì sẽ bị phạt từ 03 – 05 triệu đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 64 Nghị định 82/2020/NĐ-CP.

Chịu trách nhiệm hình sự

Ngoài bị xử phạt hành chính, nếu việc trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng trong khả năng của mình làm con bị nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt hành chính thì có thể bị phạt theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm;

– Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Trên đây là quy định về việc không đăng ký kết hôn thì làm cách nào để yêu cầu người trốn tránh nghĩa vụ phải cấp dưỡng.

>> Giành quyền nuôi con khi ly hôn: Toàn bộ quy định cần biết

The post Không đăng ký kết hôn, yêu cầu cấp dưỡng cho con thế nào? appeared first on Luật Dân Việt - Tư vấn luật uy tín hàng đầu Việt Nam.



source https://luatdanviet.com/khong-dang-ky-ket-hon-yeu-cau-cap-duong-cho-con-the-nao

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...