Chuyển đến nội dung chính

Tổng hợp 15 vi phạm về kết hôn, ly hôn và mức phạt mới nhất

Kết hôn, ly hôn là do vợ chồng tự nguyện quyết định. Tuy nhiên hiện nay có rất nhiều người vẫn cố tình vi phạm. Sau đây, Luật Dân Việt tổng hợp 15 mức xử phạt liên quan đến việc kết hôn, ly hôn.

1. Xử phạt hành chính

Đơn vị: đồng

STT

Hành vi

Mức phạt

 

Tảo hôn

(Căn cứ Điều 47 Nghị định 110/2013/NĐ-CP)

1

Tổ chức kết hôn cho người chưa đủ tuổi

500.000 – 01 triệu

2

Cố ý duy trì quan hệ hôn nhân do tảo hôn dù đã có quyết định buộc chấm dứt của Tòa án

01 – 03 triệu

 

Vi phạm chế độ một vợ một chồng

(Căn cứ Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP)

3

Đang có vợ hoặc có chồng mà kết hôn hoặc chung sống với người khác;

01 – 03 triệu

4

Chưa có vợ/chồng nhưng kết hôn hoặc chung sống với người mình biết rõ đang có chồng/vợ

5

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người có họ trong phạm vi ba đời;

6

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;

7

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là:

– Cha, mẹ nuôi với con nuôi;

– Bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể;

– Bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

8

Lợi dụng ly hôn để đạt mục đích không nhằm chấm dứt hôn nhân;

10 – 20 triệu

9

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người có cùng dòng máu về trực hệ

 

Cưỡng ép hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện tiến bộ

(Căn cứ Điều 55 Nghị định 167/2013/NĐ-CP)

10

Cưỡng ép kết hôn, ly hôn, tảo hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần hoặc bằng thủ đoạn khác

– Phạt cảnh cáo;

– 100.000 – 300.000

11

Cản trở kết hôn, ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác.

 

vi phạm về kết hôn, ly hôn
Tổng hợp 15 vi phạm về kết hôn, ly hôn và mức phạt mới nhất (Ảnh minh họa)

 

2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

STT

Hành vi

Mức phạt

Cưỡng ép hoặc cản trở hôn nhân, ly hôn tự nguyện, tiến bộ

(Căn cứ Điều 181 Bộ luật Hình sự 2015)

12

– Bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần hoặc bằng thủ đoạn khác

– Đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm;

– Phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.

Vi phạm chế độ một vợ, một chồng

(Căn cứ Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015)

13

– Những người có vợ/chồng mà chung sống hoặc kết hôn với người khác

– Làm cho một hoặc hai bên ly hôn;

– Đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm.

 

– Phạt cảnh cáo

– Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm

– Phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm

14

– Làm cho vợ/chồng/con của một trong hai bên tự sát

– Đã có quyết định của Tòa hủy việc kết hôn hoặc buộc chấm dứt việc chung sống với nhau như vợ chồng nhưng vẫn duy trì quan hệ đó

Phạt tù từ 06 tháng – 03 năm

Tảo hôn

(Căn cứ Điều 183 Bộ luật Hình sự 2015)

15

– Tổ chức kết hôn cho người chưa đủ tuổi

– Đã bị xử phạt hành chính

– Phạt tiền từ 10 – 30 triệu đồng

– Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm

Trên đây là 15 hành vi vi phạm liên quan đến kết hôn, ly hôn kèm mức xử phạt. Mỗi người nên lưu ý và ghi nhớ để không thực hiện những hành vi này.

Nếu còn thắc mắc, độc giả có thể liên hệ 1900 6192 để được giải đáp nhanh nhất.

>> Thủ tục ly hôn: Cần giấy tờ gì? Nộp ở đâu?

>> Mẫu Đơn ly hôn chuẩn của Tòa án và thủ tục ly hôn nhanh nhất

The post Tổng hợp 15 vi phạm về kết hôn, ly hôn và mức phạt mới nhất appeared first on Luật Dân Việt - Tư vấn luật uy tín hàng đầu Việt Nam.



source https://luatdanviet.com/tong-hop-15-vi-pham-ve-ket-hon-ly-hon-va-muc-phat-moi-nhat

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....