Chuyển đến nội dung chính

Tìm hiểu pháp lý thủ tục mua bán xe máy cũ hiện nay

 Hiện nay nhu cầu mua bán xe cũ tại nước ta tăng cao người dân còn nghèo nên nhu cầu sử dụng, buôn bán xe cũ rất phát triển. Theo quy định việc mua bán xe cần phải làm các thủ tục mua bán xe cũ theo đúng quy định của nhà nước. Thế nhưng hiện nay có rất ít người nắm bắt được các thủ tục mua bán xe máy cũ. Hàng ngày tổng đài tư vấn luật trực tuyến 0938 927 695 của chúng tôi nhận được khá nhiều câu hỏi liên quan đến thủ tục mua bán xe cũ. 

Một trong số câu hỏi điển hình như: 

Xin chào luật sư tôi có câu hỏi như sau: gần đây gia đình tôi có ý định mua lại 1 chiếc xe cũ vậy Luật sư cho tôi hỏi cần phải làm những thủ tục gì. Giấy tờ hồ sơ cần những gì? Nộp hồ sơ ở đâu?

Trả lời: Luật Dân Việt xin cảm ơn tất cả các khách hàng đã quan tâm và gửi câu hỏi tới tổng đài tư vấn luật trực tuyến 0938 927 695 của chúng tôi. Dưới đây là các bước tiến hành thủ tục mua bán xe cũ, cụ thể là xe máy.

Thủ tục mua bán xe cũ

Việc mua bán xe đầu tiên cần phải xác định đối tượng mua và bán xe.  Có thuộc doanh nghiệp hay không? 

- Nếu Người bán là doanh nghiệp thì cần phải làm biên bản thanh lý và hợp đồng bán xe.

- Nếu người mua là công ty thì cần phải định giá giá trị của xe sau đó làm hợp đồng mua bán để lấy hóa đơn cho doanh nghiệp.

- Nếu cả người mua và người bán đều là cá nhân thì cần làm theo các thủ tục dưới đây.

+ Người bán xe phải là người đứng tên chính chủ trên giấy đăng ký của chiếc xe. Nếu xe bán cho người thứ 3 ( người thứ 2 mua xe nhưng chưa làm thủ tục thay đổi chủ sở hữu xe trên giấy đăng ký mô tô xe máy ) thì cần có văn bản ủy quyền của chủ xe cho người thứ 2 có công chứng hoặc được chứng thực.

Người bán xe cần chuẩn bị: Giấy đăng ký moto xe máy. + chứng minh nhân dân, hộ khẩu của chủ xe bản chính thực, hợp đồng mua xe

Người mua xe cần chuẩn bị, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu cùng với tiền mua xe theo hợp đồng và lệ phí sang tên đổi chủ ( cấp lại giấy đăng ký mô tô xe máy )

Công chứng hợp đồng mua bán xe. Sau khi có hợp đồng mua bán đã được ký xác nhận của cả 2 bên thì cần ra văn phòng công chứng gần nhất làm thủ tục công chứng hợp đồng mua bán.

Nhiệm vụ của văn phòng công chứng là trung gian và trọng tài xác định việc mua bán của 2 bên là đúng pháp luật và theo quy định. Hợp đồng sẽ được chia làm 3 bản giao cho mỗi bên giữ 1 bản làm cơ sở pháp lý.

Sau khi nhận hợp đồng bên bán xe cần giao toàn bộ các giấy tờ như giấy đăng ký mô tô xe máy bản mang tên người bán, bảo hiểm xe để người mua xe có thể làm thủ tục cấp lại giấy đăng ký mô tô xe máy


Đóng tiền lệ phí trước bạ khi sang tên

Sau khi nhận hợp đồng mua bán. Người mua phải tiến hành tới phòng cảnh sát giao thông nộp các hồ sơ cần thiết để và xác định mức thuế lệ phí trước bạ phải nộp khi sang tên.

Các xác định mức tiền lệ phí trước bạ như sau:

Số tiền lệ phí trước bạ = Giá trị của xe  được tính tại thời điểm mua bán X tỷ lệ mức thu lệ phí trước bạ

Giá trị xe: Giá trị xe sẽ được tính dựa trên số năm sử dụng xe theo bảng sau:


Từ 1 năm trở xuống : Giá trị xe bằng 90 % giá trị xe ban đầu khi mua

Trên 1 năm đến 3 năm: Bằng 70% giá trị xe ban đầu

Trên 3 Năm đến 6 năm: Bằng 50% giá trị xe ban đầu

Trên 6 Đến 10 năm: Bằng 30% giá trị xe mua ban đầu

Trên 10 năm : Bằng 10% giá trị xe ban đầu

Tỷ lệ mức thu lệ phí trước bạ: Đối với xe đã đóng mức lệ phí trước bạ là 5% và sau đó chuyển cho cá nhân tổ chức sẽ áp dụng tỷ lệ mức thu lệ phí trước bạ là 1%.

Đối với xe đã đóng mức lệ phí trước bạ là 2% sau đó chuyển nhượng cho người bán cư trú tại các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương thì sẽ áp dụng tỷ lệ mức thu lệ phí trước bạ là 5%. 

Ví dụ: 

Ông Hoàng Anh Tuyền có địa chỉ tại thành phố Hà Nội có mua 1 chiếc xe PCX. Giá mua xe mới năm 2011 là 62 triệu. Và đến năm 2020 có bán lại cho Anh Nguyễn Hữu Duy địa chỉ tại tỉnh Bắc Ninh. Thì số tiền lệ phí trước bạ anh Duy phải đóng khi mua xe sẽ được tính như sau:

- Do xe đã sử dụng 9 năm như vậy mức tính sẽ bằng 30% giá trị ban đầu tức là: = 30% 62.000.000 = 18.000.000

- Do Anh Tuyền đã đăng ký xe tại tỉnh thành phố trực thuộc trung ương áp dụng mức 5% nên sau khi sang nhượng thì anh Huy sẽ chỉ phải đóng mức tỷ lệ mức thu lệ phí trước bạ áp dụng là 1%.

 Như vậy số tiền lệ phí trước bạ mà anh Duy sẽ phải đóng như sau:

Lệ phí trước bạ=18000000 X 1% = 180000 

Như vậy anh Duy sẽ phải đóng số tiền lệ phí trước bạ là 180000 ( một trăm tám mươi nghìn đồng chẵn ).


Làm thủ tục cấp lại giấy đăng ký mô tô xe máy

Để làm thủ tục cấp giấy đăng ký mô tô xe máy có 2 trường hợp:

Trường hợp 1: nếu người mua và người bán ở cùng 1 tỉnh. Thì người mua chỉ cần mang hợp đồng mua bán xe, giấy đăng ký mô tô xe máy, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu cùng với xe đến phòng cảnh sát giao thông cấp quận huyện để làm thủ tục thay đổi, cấp lại giấy đăng ký xe theo tên mới. 

Trường hợp 2:  Nếu người mua và người bán khác tỉnh thì người mua cần phải mang các giấy tờ đến phòng cảnh sát giao thông và làm thủ tục rút hồ sơ gốc sau đó mang đầy đủ hồ sơ giấy tờ đến phòng cảnh sát giao thông nơi người mua trú quan để làm thủ tục thay đổi cấp lại giấy đăng ký xe máy, mô tô.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....