Chuyển đến nội dung chính

Xây nhà trên đất nông nghiệp bị xử lý như thế nào?

Tình trạng hộ dân xây nhà ở, chuồng trại, nhà tạm,…trên đất nông nghiệp hiện nay khá phổ biến mặc dù pháp luật quy định khá rõ việc sử dụng đất phải đúng mục đích sử dụng. Vậy, xây nhà trên đất ông nghiệp bị xử lý như thế nào?

Câu hỏi: Hiện tôi đang có mảnh đất trông cây lâu năm đã được cấp Sổ đỏ. Nay tôi muốn xây nhà ở lên đó có được không? Và nếu không thì có cách nào để tôi được xây nhà trên mảnh đất này vì hiện nay tôi không còn nhu cầu trồng cây lâu năm nữa. Mong được giải đáp vấn đề này.Tôi cảm ơn.- Thúy Nguyễn (Hải Dương)

Xây nhà trên đất nông nghiệp có được không?

Đất trồng cây lâu năm được xác định là loại đất nông nghiệp, tại Điều 6 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc sử dụng đất như sau:

1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.

2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.

3. Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan”.

Như vậy, người sử dụng đất phải sử dụng đúng mục đích ghi trong giấy chứng nhận, trường hợp muốn xây dựng nhà ở phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và chỉ được xây dựng nhà ở khi có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở (theo khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013, chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phải xin phép).

Theo đó, việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sẽ dựa trên các căn cứ quy định tại Điều 52 Luật Đất đai 2013:

– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Tóm lại, trường hợp của bạn khi muốn xây dựng nhà ở cần phải được sự cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất mà không thể tự ý xây dựng nhà ở trên đất trồng cây lâu năm.

Xây nhà trên đất nông nghiệp bị xử lý như thế nào? (Ảnh minh họa)

Xây nhà trên đất nông nghiệp bị xử lý như thế nào?

Căn cứ Điều 9, 10, 11 và Điều 12 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, khi sử dụng đất sai mục đích, cụ thể trong trường hợp này là xây dựng nhà ở trên đất Nông nghiệp mà không chuyển mục đích sử dụng đất thì bị phạt tiền và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, trong đó có biện pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

– Xử phạt vi phạm hành chính:

Tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định mức xử phạt khi chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất phi nông nghiệp trái phép theo khu vực như sau:

+ Khu vực nông thôn:

Phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,02 héc ta;

Phạt tiền từ 5.000.000 – 8.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

Phạt tiền từ 8.000.000 – 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

Phạt tiền từ 15.000.000 – 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

Phạt tiền từ 30.000.000 – 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

Phạt tiền từ 50.000.000 – 100.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

Phạt tiền từ 100.000.000 – 200.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

+ Khu vực đô thị:

Hình thức và mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt  đối với khu vực nông thôn

– Biện pháp buộc khôi phục tình trạng ban đầu: Nếu xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp trái phép thì bắt buộc phải tháo dỡ, nếu không tự nguyện phá dỡ sẽ bị cưỡng chế tháo dỡ.

Như vậy, trường hợp bạn xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp trái phép sẽ bị xử phạt theo mức phạt quy định ở trên, đồng thời bắt buộc tháo dỡ nhà ở, nếu không tự nguyện tháo dỡ sẽ bị cưỡng chế.

Trường hợp bạn muốn xây nhà ở trên đất Nông nghiệp thì phải tiến hành chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở.



source https://luatdanviet.com/xay-nha-tren-dat-nong-nghiep-bi-xu-ly-nhu-the-nao

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....

Ô tô chở quá số người quy định bị phạt bao nhiêu tiền?

Ô tô chở quá số người quy định là một trong những lỗi vi phạm giao thông phổ biến. Vậy năm 2021, ô tô chở quá số người quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền? Lái xe bị phạt bao nhiêu? Chủ xe bị phạt thế nào? Mức xử phạt đối với lái xe ô tô chở quá số người quy định Câu hỏi: Tôi quê ở Bắc Ninh. Làm lái xe thuê cho một anh ở trong xã có ô tô 7 chỗ thuê tôi lái, nhận lương tháng. Xe chạy chở khách phục vụ khách lên Hà Nội đi thăm khám ở mấy bệnh viện lớn, đã hoạt động được hơn 03 tháng. Tôi luôn tuân thủ đúng quy định của pháp luật về an toàn giao thông. Hôm trước, do đều là người quen cùng làng, nên tôi cả nể đã chở tới 10 người. Trên đường về, tôi bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe, và bị xử phạt lỗi chở quá số người quy định, số tiền là 800.000 đồng. Cho tôi hỏi mức phạt áp dụng như vậy có đúng không? – Trần Anh Dương (Bắc Ninh). Trả lời: Căn cứ quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, người điều khiển phương tiện giao thông ô tô (gia đình và chở khách) chở quá số người quy định...