Chuyển đến nội dung chính

Thay đổi người đứng đầu chi nhánh

Người đứng đầu chi nhánh hay thương được gọi là Giám Đốc chi nhánh là người quản lý hoạt động của chi nhánh, trong quá trình hoạt động Doanh nghiệp có thể tiến hành thủ tục thay đổi người đứng đầu chi nhánh, giám đốc chi nhánh để phù hợp với quy định của Công ty.

THỦ TỤC THAY ĐỔI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH

  1. Trình tự thực hiện việc thay đổi người đứng đầu chi nhánh

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.

Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ trực tuyến tới Phòng Đăng ký kinh doanh

Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.

Bước 4: Căn cứ theo tình trạng hồ sơ là hợp lệ hoặc sửa đổi, khách hàng sẽ nộp hồ sơ giấy để nhận kết quả hoặc bổ sung hồ sơ trực tuyến theo yêu cầu của chuyên viên.

HỒ SƠ CHO VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH, GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

– Thông báo về nội dung thay đổi người đứng đầu của chi nhánh.

– Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp về nội dung thay đổi người đứng đầu chi nhánh của: Chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty TNHH 1 thành viên); của Hội đồng thành viên công ty (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên); của Hội đồng quản trị (đối với công ty Cổ phần)

– Bản sao hợp lệ hộ chiếu hoặc CMND của người đứng đầu chi nhánh mới.

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh

Lưu ý: Những đối tượng sau đây không thể là người đứng đầu, giám đốc chi nhánh

– Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

– Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

– Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

– Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;

– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

Xem thêm:

Điều Kiện Thành Lập Công Ty Chứng Khoán

Thành lập Công ty sản xuất phim

Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty cùng quận/huyện và khác quận/huyện/tỉnh

DỊCH VỤ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH, GIÁM ĐỐC CHI NHANH ĐƯỢC THỰC HIỆN BỞI LUẬT DÂN VIỆT

Công ty Luật Dân Việt cung cấp dịch vụ pháp lý trong việc tiến hành thủ tục cần thiết để thay đổi người đứng đầu chi nhánh. Nội dung công việc các Luật sư cam kết thực hiện bao gồm:

– Xem xét lại tất cả các giấy tờ, tài liệu cần thiết cung cấp bởi khách hàng, đưa ra ý kiến tư vấn cũng như đề xuất các thay đổi cần thiết để điều chỉnh lại các Giấy tờ tài liệu cho phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam;

Soạn hồ sơ cho việc thay đổi người đứng đầu chi nhánh;

– Đại diện nhà khách hàng nộp hồ sơ cho cơ quan cấp phép

– Đại diện khách hàng liên hệ với các cơ quan cấp phép trong quá trình thẩm định hồ sơ;

– Thông báo cho khách hàng cả các thông tin liên quan đến quá trình thẩm định hồ sơ;

– Thay mặt khách hàng sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của chuyên viên phụ trách hồ sơ (nếu có);

– Nhận Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh thành lập chi nhánh mới và gửi cho khách hàng;

Chi phí dịch vụ thay đổi người đứng đầu chi nhánh công ty

Phí dịch vụ cho việc thay đổi người đứng đầu chi nhánh công ty được Luật Dân Việt cung cấp cho khách hàng như sau:

– Chi phí dịch vụ là: 1.200.000 VNĐ (Một triệu hai trăm nghìn đồng)

– Chi phí công bố thông tin trên cổng thông tin quốc gia: 300.000 VNĐ (ba trăm nghìn đồng)

Lưu ý: Chi phí nêu không bao gồm 10% VAT, nếu khách hàng có nhu cầu lấy hóa đơn sẽ thanh toán cho chúng tôi thêm 10% VAT.



source https://luatdanviet.com/thay-doi-nguoi-dung-dau-chi-nhanh

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Người dân có được xây nhà ở kín mảnh đất của mình không?

Thông thường ở nông thôn hoặc khi diện tích mảnh đất lớn thì người dân sẽ có phần diện tích làm sân, vườn hoặc chỗ để xe. Tuy nhiên, đối với khu vực đô thị hoặc mảnh đất nhỏ thì việc xây kín sẽ giúp tăng diện tích sử dụng. Vậy, người dân có được xây nhà ở kín mảnh đất của mình không? 1. Người dân có thể xây dựng kín mảnh đất của mình Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BXD, khi xây dựng nhà ở riêng lẻ thì người dân phải bảo đảm quy định về mật độ xây dựng theo bảng dưới đây. Bảng 2.8: Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập) Diện tích lô đất (m2/căn nhà) ≤ 90 100 200 300 500 ≥ 1.000 Mật độ xây dựng tối đa (%) 100 90 70 60 50 40 Chú thích: Lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá 07 lần. Như vậy, đối với diện tích lô đất bằng hoặc nhỏ hơn 90m2 thì được xây nhà kín ...

Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không?

Để được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện theo quy định, một trong những điều kiện đó là đất không có tranh chấp. Vậy, sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh không? Để trả lời cho câu hỏi: Sang tên Sổ đỏ có phải ký giáp ranh hay không cần biết rõ điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho. Chỉ phải ký giáp ranh nếu điều kiện và thủ tục trên có quy định, cụ thể: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, điểm a khoản 3 Điều 167 và Điều 188 Luật Đất đai 2013, để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện sau: (1) Điều kiện của thửa đất được chuyển nhượng Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: “a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;...