Chuyển đến nội dung chính

F0, F1, F2… là gì? Cách nhận biết để phòng, chống Covid-19

Những ngày qua, tình hình dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, vì vậy mọi người cần chủ động tìm hiểu và có những biện pháp phòng, chống dịch kịp thời. Sau đây là giải đáp của Vanbanluat về một số thông tin về Covid-19.

F0, F1, F2, F3… là gì? Cách nhận biết thế nào?

Có thể hiểu F0, F1, F2, F3… là các cấp độ lây nhiễm virus Covid-19 hoặc phân loại đối tượng người nhiễm và người nghi nhiễm Covid-19.

Theo Bộ Y tế, các trường hợp F0, F1, F2, F3… được xác định như sau:

Đối tượng F0: Người được xác định là dương tính với Covid-19

– Những người này được cách ly, điều trị tại bệnh viện.

– F0 nên báo cho F1 về tình trạng của mình.

Đối tượng F1: Người nghi nhiễm hoặc tiếp xúc với người dương tính với Covid-19 (F0)

– Những người này cần đeo ngay khẩu trang, giữ khoảng cách với người xung quanh trên 2m.

– Báo cho cơ sở y tế gần nhất hoặc qua hệ thống hotline đã được Bộ Y tế công bố.

– Chuẩn bị đồ và đi cách ly tại bệnh viện.

– Những người này tự báo cho F2 về tình trạng của mình.

Đối tượng F2: Người tiếp xúc gần với F1

– Những người này cần đeo ngay khẩu trang, giữ khoảng cách với người xung quanh trên 2m.

– Báo cho cơ sở y tế gần nhất hoặc qua hệ thống hotline đã được Bộ Y tế công bố.

– Chuẩn bị đồ, làm theo hướng dẫn cách ly tại nhà hoặc nơi quy định khác. 

– Những người này tự báo cho F3 về tình trạng của mình.

Đối tượng F3: Người tiếp xúc với F2

– Đeo ngay khẩu trang, báo cho cơ sở y tế gần nhất.

– Tự cách ly, theo dõi tại nhà, tự báo cho F4 về tình trạng của mình.

Đối tượng F4, F5 là người tiếp xúc với F3, F4: Những người này cần tự cách ly, theo dõi ở nhà, báo cho cơ sở y tế gần nhất.

cach nhan biet doi tuong covid

F0 F1 F2 F3 là gì? Cách nhận biết để phòng Covid-19​ (Nguồn ảnh: VTV)

Hướng dẫn người tham gia cách ly y tế tập trung, tại nhà và nơi lưu trú

Với người tham gia cách ly y tế tập trung

Căn cứ Hướng dẫn cách ly y tế tại cơ sở cách ly tập trung phòng chống dịch COVID-19 ban hành kèm theo Quyết định 878/QĐ-BYT của Bộ Y tế, người được cách ly tập trung cần thực hiện như sau:

– Chấp hành việc cách ly y tế theo quy định, theo nội quy của cơ sở cách ly và cam kết thực hiện các biện pháp cách ly y tế.

– Thực hiện các biện pháp vệ sinh cá nhân, đeo khẩu trang, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn khác. Không khạc nhổ bừa bãi.

– Được đo nhiệt độ cơ thể ít nhất 2 lần (sáng, chiều) một ngày và tự theo dõi sức khỏe hàng ngày.

– Thông báo cho cán bộ y tế được phân công phụ trách theo dõi ngay khi có một trong các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh: sốt hoặc ho, đau họng, khó thở.

– Hàng ngày thực hiện việc hạn chế ra khỏi phòng cách ly và hạn chế tiếp xúc trực tiếp với người khác trong phân khu cách ly.

– Không tụ tập nói chuyện, không ngồi ăn chung, không tổ chức các trò chơi trong phòng, hành lang, ngoài sân trong phân khu cách ly.

– Giặt, rửa vật dụng cá nhân như quần áo, bát đĩa, cốc chén bằng xà phòng hoặc chất tẩy rửa thông thường.

– Không sử dụng chung các vật dụng cá nhân như: cốc, chén, bát, đũa, thìa, khăn, bàn chải đánh răng…

– Đảm bảo ăn uống đủ chất dinh dưỡng, uống đủ nước, vận động cơ thể, tập thể dục nhẹ nhàng tại chỗ.

– Thu gom riêng khẩu trang, khăn, giấy lau mũi, miệng đã qua sử dụng vào thùng đựng chất thải lây nhiễm.

– Thu gom chất thải sinh hoạt khác vào thùng đựng chất thải sinh hoạt.

Với người cách ly tại nhà, nơi lưu trú

Theo Hướng dẫn cách ly y tế tại nhà, nơi lưu trú phòng chống dịch COVID-19 ban hành kèm theo Quyết định 879/QĐ-BYT, việc cách ly được thực hiện như sau:

– Cách ly y tế tại nhà, nơi ở, nơi lưu trú: nhà riêng; căn hộ chung cư; nhà ở tập thể; phòng ký túc xá trường học, khu công nghiệp, xí nghiệp; phòng nghỉ khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ và các phòng lưu trú của các cơ quan, đơn vị.

– Đối tượng cách ly

+ Người tiếp xúc với người tiếp xúc gần với trường hợp bệnh xác định.

+ Người thuộc đối tượng cách ly tập trung có kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2 theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

+ Các đối tượng khác theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc Ban chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch COVID-19 và tùy theo diễn biến cụ thể của dịch bệnh Bộ Y tế tiếp tục hướng dẫn.

– Thời gian cách ly: Cách ly 14 ngày kể từ ngày tiếp xúc lần cuối với nguồn nghi ngờ truyền nhiễm.

Theo Chỉ thị 05/ CT-TTg về một số biện pháp cấp bách phòng, chống dịch COVID-19, Thủ tướng đã yêu cầu:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo:

a) Rà soát, siết chặt việc thực hiện các biện pháp phòng chống dịch trên địa bàn, đặc biệt tại các cơ sở y tế, trường học, khu công nghiệp, nhà máy xí nghiệp, các khu vực thường xuyên có hoạt động tập trung đông người.

b) Quyết định áp dụng các biện pháp phong tỏa, giãn cách xã hội căn cứ theo mức độ nguy cơ với từng khu vực trên địa bàn.

c) Yêu cầu người dân thực hiện nghiêm các giải pháp về đeo khẩu trang, hạn chế tụ tập đông người, giữ khoảng cách nơi công cộng.

d) Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch, xử lý nghiêm các vi phạm.

Trên đây là giải đáp về F0, F1, F2, F3… là gì, cách nhận biết và hướng dẫn cách ly y tế. Để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình, mỗi người cần tuân thủ nghiêm các quy định về phòng, chống Covid-19.

Xem thêm: 

Không đeo khẩu trang để phòng chống Covid-19 phạt bao nhiêu?

The post F0, F1, F2… là gì? Cách nhận biết để phòng, chống Covid-19 appeared first on Luật Dân Việt - Tư vấn luật uy tín hàng đầu Việt Nam.



source https://luatdanviet.com/f0-f1-f2-la-gi-cach-nhan-biet-de-phong-chong-covid-19

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Những cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây. 1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ: “… Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”. T...

Tranh chấp lao động là gì? Các lưu ý về giải quyết chấp lao động

Trong quan hệ lao động, tranh chấp lao động là điều khó tránh. Vậy tranh chấp lao động là gì? Cần lưu ý những điểm gì về giải quyết tranh chấp lao động năm 2021? Khái niệm tranh chấp lao động là gì? Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019). Các lưu ý về giải quyết tranh chấp lao động 2021 * Nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp lao động theo BLLĐ 2019 Theo quy định tại BLLĐ năm 2019, trong tranh chấp lao động, hai bên không còn bắt buộc phải trực tiếp thương lượng để giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần đảm bảo các nguyên tắc sau: – Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động; – Coi ...

Làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì? Bao lâu thì có?

Nam, nữ khi kết hôn sẽ phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy đăng ký kết hôn. Vậy khi làm đăng ký kết hôn cần phải chuẩn bị những gì? Sau bao lâu sẽ được cấp? 1/ Giấy chứng nhận kết hôn là gì? Gồm những thông tin gì? Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này Theo đó, giấy này gồm các nội dung cơ bản sau đây: – Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; – Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; – Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là đăng ký kết hôn là giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận quan hệ hôn nhân và gia đình giữa nam và nữ....